+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/12:
Trong ngày 2/12, một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục điều chỉnh tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để thu hút nguyên liệu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng,các nhà máy Stapimex, Sao Ta tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, nhà máy Tài Kim Anh cũng điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-164.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-156.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-136.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong khi nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá thu mua ổn định sau khi điều chỉnh tăng 1.000 đ/kg với tôm hầu hết kích cỡ trong ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-117.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn vẫn chậm và ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 30 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/11-2/12 |
28-29/11 |
26-27/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
1/12▲1-3.000 (21-75) |
▬ |
26/11▲2.000 (50-60) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
1/12▲1-3.000 (25-75) 2/12▲1-4.000 (45-95) |
▬ |
26/11▲1-2.000 (50-75) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/12▲2.000 (40-80) 2/12▲2.000 (35-80) |
▬ |
26/11▲1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/11▲2.000 (55-85) |
▬ |
27/11▲2.000 (33-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
2/12▲1-3.000 (20-160) |
28/11▲1-2.000 (25-40; 50) |
27/11▲1-2.000 (20-25; 35-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/11▲1-5.000 (20-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190) |
28/11▲1.000 (20-60; 100-200) |
26/11▼1.000 (50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
2/12▲1-2.000 (30-130) |
29/11▲1-2.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/11▲1.000 (10-150) 1/12▲1.000 (10-150) |
28/11▼2.000 (10-85) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
1/12▲1-5.000 (20-130) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
171-174 |
170-174 |
168-174 |
167-172 |
166-172 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
132-134 |
130-134 |
129-132 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
117-120 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
163-166 |
162-165 |
160-164 |
159-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
126-129 |
|
|
80 con/kg |
113-116 |
113-116 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
95-99 |
95-99 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
157-160 |
156-160 |
155-157 |
154-156 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
121-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-111 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
88-91 |
88-91 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com