Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 2/12/2025: Một số các nhà máy lớn tiếp tục điều chỉnh tăng giá 1.000-4.000 đ/kg để thu hút nguyên liệu.

03:53 02/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/12:

Trong ngày 2/12, một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục điều chỉnh tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để thu hút nguyên liệu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng,các nhà máy Stapimex, Sao Ta tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, nhà máy Tài Kim Anh cũng điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-164.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-156.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-136.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong khi nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá thu mua ổn định sau khi điều chỉnh tăng 1.000 đ/kg với tôm hầu hết kích cỡ trong ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-117.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn vẫn chậm và ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 30 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30/11-2/12

28-29/11

26-27/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng giá

1/12▲1-3.000 (21-75)

26/11▲2.000 (50-60)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng giá

1/12▲1-3.000 (25-75)

2/12▲1-4.000 (45-95)

26/11▲1-2.000 (50-75)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

1/12▲2.000 (40-80)

2/12▲2.000 (35-80)

26/11▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

30/11▲2.000 (55-85)

27/11▲2.000 (33-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

2/12▲1-3.000 (20-160)

28/11▲1-2.000 (25-40; 50)

27/11▲1-2.000 (20-25; 35-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

28/11▲1-5.000 (20-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190)

28/11▲1.000 (20-60; 100-200)

26/11▼1.000 (50-60)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

2/12▲1-2.000 (30-130)

29/11▲1-2.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

30/11▲1.000 (10-150)

1/12▲1.000 (10-150)

28/11▼2.000 (10-85)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

1/12▲1-5.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

2/12

1/12

29/11

22-28/11

21/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

171-174

170-174

168-174

167-172

166-172

50 con/kg

132-135

132-134

130-134

129-132

129-131

80 con/kg

118-120

117-120

115-118

115-118

115-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/12

1/12

29/11

22-28/11

21/11

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

163-166

162-165

160-164

159-162

158-162

50 con/kg

129-131

129-131

128-130

127-129

126-129

80 con/kg

113-116

113-116

112-114

112-114

112-114

100 con/kg

95-99

95-99

94-98

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/12

1/12

29/11

22-28/11

21/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

157-160

156-160

155-157

154-156

153-156

50 con/kg

125-127

124-126

123-125

122-124

121-124

80 con/kg

109-111

108-111

107-109

107-109

107-109

100 con/kg

88-91

88-91

87-89

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com