+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/12:
Trong ngày 2/12, một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục điều chỉnh tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để thu hút nguyên liệu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng,các nhà máy Stapimex, Sao Ta tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, nhà máy Tài Kim Anh cũng điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-164.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-156.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-136.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong khi nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá thu mua ổn định sau khi điều chỉnh tăng 1.000 đ/kg với tôm hầu hết kích cỡ trong ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-117.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn vẫn chậm và ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 30 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/11-2/12 |
28-29/11 |
26-27/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
1/12▲1-3.000 (21-75) |
▬ |
26/11▲2.000 (50-60) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
1/12▲1-3.000 (25-75) 2/12▲1-4.000 (45-95) |
▬ |
26/11▲1-2.000 (50-75) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/12▲2.000 (40-80) 2/12▲2.000 (35-80) |
▬ |
26/11▲1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/11▲2.000 (55-85) |
▬ |
27/11▲2.000 (33-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
2/12▲1-3.000 (20-160) |
28/11▲1-2.000 (25-40; 50) |
27/11▲1-2.000 (20-25; 35-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/11▲1-5.000 (20-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190) |
28/11▲1.000 (20-60; 100-200) |
26/11▼1.000 (50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
2/12▲1-2.000 (30-130) |
29/11▲1-2.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/11▲1.000 (10-150) 1/12▲1.000 (10-150) |
28/11▼2.000 (10-85) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
1/12▲1-5.000 (20-130) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Minh An Sea, Huy Minh,…giữ giá ổn định với các cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, các nhà máy ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-105.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-99.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT. Tại Kiên Giang, nhà máy Minh Quân (Ngọc Kiều) thu mua với giá cao hơn 3 tỉnh trên, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 106.000 đ/kg (ao bạt).
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Blue Bay,… cũng giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/11-2/12 |
28-29/11 |
26-27/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
1/12▲1.000 (80-90); ▼1.000 (60; 70) |
28/11▲1.000 (80-90); ▼2.000 (200) 29/11▲1-2.000 (60-70) |
27/11▲2-5.000 (60-70; 90-120; 200); ▼1.000 (80) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/12▼1-2.000 (45; 80; 130-140; 170-300); ▲2-4.000 (15-35) |
28/11▲1.000 (110; 180-300); ▼1.000 (25) 29/11▲1.000 (100-140); ▼2-3.000 (40-50; 70) |
26/11▼1-3.000 (110-250) 27/11▲1-3.000 (40-45; 70; 110-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/11▼1.000 (45; 90-100); ▲1-4.000 (30-40; 50-60; 160-170) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
2/12▲5.000 (ngâm: 70) |
29/11▲3-5.000 (ngâm: 40; 70-120) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/11▲1-5.000 (30-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/11▲1-4.000 (25; 45); ▼2-4.000 (30-40)
|
▬ |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/11▲1.000 (15-20; 40; 50-60; 100-300) |
28/11▲2.000 (35) |
26/11▲1.000 (25-120) 27/11▼2.000 (100-120); ▲2.000 (45) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
2/12▲2.000 (40) |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
171-174 |
170-174 |
168-174 |
167-172 |
166-172 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
132-134 |
130-134 |
129-132 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
117-120 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
163-166 |
162-165 |
160-164 |
159-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
126-129 |
|
|
80 con/kg |
113-116 |
113-116 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
95-99 |
95-99 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
157-160 |
156-160 |
155-157 |
154-156 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
121-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-111 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
88-91 |
88-91 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tăng 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-190.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu) và 145.000-150.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
19-21/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
225-230 |
225-230 |
225-230 |
220-230 |
220-225 |
|
|
30 con/kg |
180-185 |
177-180 |
177-180 |
175-180 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
19-21/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
138-142 |
|
|
60 con/kg |
132-138 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
128-132 |
|
|
70 con/kg |
128-130 |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/12:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Hầu hết các nhà máy giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm thời ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-190.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy Huy Bảo, Bạch Linh,… giữ giá thu mua tôm không đổi so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui, Blue Bay giảm giá 1.000-10.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
- Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Minh Phú có nhu cầu hút hàng các cỡ 20-30 con/kg nên tăng giá 3.000-5.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm các cỡ 20-30 con/kg lần lượt ở mức 244.000 đ/kg và 177.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 1-2/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/11-2/12 |
27-29/11 |
23-26/11 |
20-22/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (14-21) |
23/11▲5-20.000 (12-28) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
2/12 ▼2-10.000 (15-80) |
27/11 ▼1-5.000 (25-35; 50-70); ▲5-20.000 (90-100) 28/11 ▲2-5.000 (15-35; 45-50; 160) |
23/11 ▼1-4.000 (70-100) 25/11▲1-2.000 (25-35; 70-80) |
20/11▲2.000 (50-60) 22/11 ▼5.000 (80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Tăng giá |
30/11▲5.000 (20-21) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
1/12 ▲1-2.000 (60-90); ▼1-10.000 (20-35, 100-130) |
27/11 ▲1-2.000 (50-60; 130); ▼1.000 (100) |
23/11 ▼1-2.000 (70-90) 25/11 ▼1-4.000 (20-25; 40-60) |
20/11▲1-3.000 (35-40; 70-80) 22/11 ▼1-3.000 (70-90) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
1/12 ▼2.000 (13/15-16/20) |
28/11 ▼2.000 (13/15-16/20) |
24/11 ▼2.000 (13/15-16/20) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
2/12 ▲3-5.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-2/12 |
23-29/11 |
17-22/11 |
10-15/11 |
3-8/11 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh tăng 2.000-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-2/12 |
23-29/11 |
19-22/11 |
10-18/11 |
3-8/11 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
240-260 |
240-260 |
240-250 |
240-250 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
200-210 |
190-210 |
190-210 |
180-200 |
180-200 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Thị trường bột cá và dầu cá toàn cầu đang phản ứng tích cực sau khi Peru công bố hạn ngạch khai thác mới dựa trên cơ sở khoa học, trong bối cảnh nhu cầu nguyên liệu từ ngành nuôi trồng thủy sản Trung Quốc tiếp tục tăng mạnh. Ngày 12/11/2025, nhà chức trách Peru thông báo hạn ngạch cho vụ khai thác thứ hai tại khu vực Bắc – Trung đạt 1.630.000 tấn, mang lại động lực đáng kể cho nghề cá đơn loài lớn nhất thế giới. Hạn ngạch chính thức bắt đầu từ ngày 7 tháng 11 và cao hơn nhiều so với mức tạm thời đưa ra ngày 1/11, thể hiện niềm tin vào các đánh giá khoa học.
IFFO vẫn giữ nguyên dự báo tổng sản lượng năm 2025 ở mức 5,6 triệu tấn bột cá và 1,2–1,3 triệu tấn dầu cá. Mức hạn ngạch mới tương đương quý IV năm 2023 nhưng vẫn thấp hơn năm 2024, cho thấy sự điều chỉnh thận trọng dựa trên sức khỏe nguồn lợi. Dù sản lượng của Peru từng biến động, sản lượng bột cá toàn cầu giai đoạn tháng 1–9/2025 tăng khoảng 8% so với cùng kỳ năm 2024, nhờ mức tăng ở hầu hết khu vực, ngoại trừ Iceland và Bắc Đại Tây Dương. Sản lượng dầu cá cùng kỳ cũng tăng khoảng 6%, dù Tây Ban Nha và Peru giảm do tỷ lệ thu dầu thấp trong mùa khai thác gần đây. Số liệu được tổng hợp từ các thành viên IFFO tại nhiều quốc gia, chiếm 40% sản lượng bột cá và 50% dầu cá toàn cầu.
+ Khảo sát mới của Liên minh Nuôi trồng Thủy sản Toàn cầu (GSA) cho thấy người tiêu dùng Trung Quốc ngày càng quan tâm đến hải sản được chứng nhận và sẵn sàng trả giá cao hơn cho các sản phẩm này. Cuộc khảo sát được thực hiện với hơn 3.300 người tiêu dùng trên toàn Trung Quốc. Kết quả cho thấy 40% người tham gia mong muốn ít nhất 10% sản lượng nuôi trồng thủy sản của Trung Quốc đạt chứng nhận. Hơn 90% cho biết họ sẵn sàng trả thêm 1% để mua sản phẩm được chứng nhận, và hơn 15% sẵn sàng trả thêm 10% hoặc cao hơn. Hiện nay, trong tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản của Trung Quốc đạt 60,8 triệu tấn (năm 2024), chỉ khoảng 500.000 tấn được chứng nhận BAP. GSA nhận định thị trường Trung Quốc vẫn còn “tiềm năng rất lớn” cho chứng nhận này.
+ Ngày 1/12, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
1/12 |
28/11 |
27/11 |
26/11 |
25/11 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
165 |
160 |
165 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 812 VND)
+ Ngày 1/12, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg đều tăng 2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 61.000 IDR/kg, 51.000 IDR/kg và 44.000 IDR/kg.
+ Ngày 1/12, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng với tất cả kích cỡ sau 3 tuần liên tiếp tạm chững. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg cùng tăng 0,09 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,2 USD/kg, 3,39 USD/kg và 2,74 USD/kg.
+ Ngày 1/12, giá tôm thẻ tại Ecuador không đổi với cỡ lớn, trong khi giảm với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg không đổi, đạt mức 3,6 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,07-0,2 USD/kg, lần lượt đạt mức 2,93 USD/kg và 2,3 USD/kg.