Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua để cạnh tranh hút hàng. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg trong khi các nhà máy Minh An Sea, Huy Minh,…giữ giá ổn định với các cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, các nhà máy ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-105.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-99.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Bạch Linh, Minh Phát, Song Thư điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Blue Bay,… giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 77.000-93.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3/12 |
30/11-2/12 |
28-29/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/12▲1.000 (80-90); ▼1.000 (60; 70) |
28/11▲1.000 (80-90); ▼2.000 (200) 29/11▲1-2.000 (60-70) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1-3.000 (25; 40-45; 70; 130-140; 170; 190-300) |
2/12▼1-2.000 (45; 80; 130-140; 170-300); ▲2-4.000 (15-35) |
28/11▲1.000 (110; 180-300); ▼1.000 (25) 29/11▲1.000 (100-140); ▼2-3.000 (40-50; 70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/12▲1-5.000 (15-40; 90; 110; 150-180) |
▬ |
28/11▼1.000 (45; 90-100); ▲1-4.000 (30-40; 50-60; 160-170) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲3.000 (ngâm: 100-120) |
2/12▲5.000 (ngâm: 70) |
29/11▲3-5.000 (ngâm: 40; 70-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/11▲1-5.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1-5.000 (20-45; 70; 90-110; 150-200) |
30/11▲1-4.000 (25; 45); ▼2-4.000 (30-40)
|
▬ |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1-2.000 (15-45; 100-120; 150-300) |
30/11▲1.000 (15-20; 40; 50-60; 100-300) |
28/11▲2.000 (35) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1.000 (40) |
2/12▲2.000 (40) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi tăng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
171-174 |
170-174 |
168-174 |
167-172 |
166-172 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
132-134 |
130-134 |
129-132 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
117-120 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
163-166 |
162-165 |
160-164 |
159-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
126-129 |
|
|
80 con/kg |
113-116 |
113-116 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
95-99 |
95-99 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
157-160 |
156-160 |
155-157 |
154-156 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
121-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-111 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
88-91 |
88-91 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com