Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 3/12/2025: Hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua.

03:47 03/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/12:

Hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Tài Kim Anh điều chỉnh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để thu hút nguyên liệu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh điều chỉnh tăng 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… đều giữ giá không đổi. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-164.000 đ/kg (phổ biến từ 135.000-156.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-136.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases, Minh Phú, F89,… tạm thời giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-117.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 30 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3/12

30/11-2/12

28-29/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

1/12▲1-3.000 (21-75)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

1/12▲1-3.000 (25-75)

2/12▲1-4.000 (45-95)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

1/12▲2.000 (40-80)

2/12▲2.000 (35-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

30/11▲2.000 (55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

3/12▲1-5.000 (20-140)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/12▲1-2.000 (19; 25-35; 50-60; 110-200)

2/12▲1-3.000 (20-160)

28/11▲1-2.000 (25-40; 50)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

28/11▲1-5.000 (20-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190)

28/11▲1.000 (20-60; 100-200)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

2/12▲1-2.000 (30-130)

29/11▲1-2.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

30/11▲1.000 (10-150)

1/12▲1.000 (10-150)

28/11▼2.000 (10-85)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

1/12▲1-5.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi tăng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/12

1/12

29/11

22-28/11

21/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

171-174

170-174

168-174

167-172

166-172

50 con/kg

132-135

132-134

130-134

129-132

129-131

80 con/kg

118-120

117-120

115-118

115-118

115-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/12

1/12

29/11

22-28/11

21/11

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

163-166

162-165

160-164

159-162

158-162

50 con/kg

129-131

129-131

128-130

127-129

126-129

80 con/kg

113-116

113-116

112-114

112-114

112-114

100 con/kg

95-99

95-99

94-98

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/12

1/12

29/11

22-28/11

21/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

157-160

156-160

155-157

154-156

153-156

50 con/kg

125-127

124-126

123-125

122-124

121-124

80 con/kg

109-111

108-111

107-109

107-109

107-109

100 con/kg

88-91

88-91

87-89

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com