+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/12:
Hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Tài Kim Anh điều chỉnh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để thu hút nguyên liệu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh điều chỉnh tăng 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… đều giữ giá không đổi. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-164.000 đ/kg (phổ biến từ 135.000-156.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-136.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases, Minh Phú, F89,… tạm thời giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-117.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 30 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3/12 |
30/11-2/12 |
28-29/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
1/12▲1-3.000 (21-75) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
1/12▲1-3.000 (25-75) 2/12▲1-4.000 (45-95) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/12▲2.000 (40-80) 2/12▲2.000 (35-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/11▲2.000 (55-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/12▲1-5.000 (20-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1-2.000 (19; 25-35; 50-60; 110-200) |
2/12▲1-3.000 (20-160) |
28/11▲1-2.000 (25-40; 50) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/11▲1-5.000 (20-100) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190) |
28/11▲1.000 (20-60; 100-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
2/12▲1-2.000 (30-130) |
29/11▲1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/11▲1.000 (10-150) 1/12▲1.000 (10-150) |
28/11▼2.000 (10-85) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/12▲1-5.000 (20-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua để cạnh tranh hút hàng. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg trong khi các nhà máy Minh An Sea, Huy Minh,…giữ giá ổn định với các cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, các nhà máy ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-105.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-99.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Bạch Linh, Minh Phát, Song Thư điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Blue Bay,… giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 77.000-93.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3/12 |
30/11-2/12 |
28-29/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/12▲1.000 (80-90); ▼1.000 (60; 70) |
28/11▲1.000 (80-90); ▼2.000 (200) 29/11▲1-2.000 (60-70) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1-3.000 (25; 40-45; 70; 130-140; 170; 190-300) |
2/12▼1-2.000 (45; 80; 130-140; 170-300); ▲2-4.000 (15-35) |
28/11▲1.000 (110; 180-300); ▼1.000 (25) 29/11▲1.000 (100-140); ▼2-3.000 (40-50; 70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/12▲1-5.000 (15-40; 90; 110; 150-180) |
▬ |
28/11▼1.000 (45; 90-100); ▲1-4.000 (30-40; 50-60; 160-170) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲3.000 (ngâm: 100-120) |
2/12▲5.000 (ngâm: 70) |
29/11▲3-5.000 (ngâm: 40; 70-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/11▲1-5.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1-5.000 (20-45; 70; 90-110; 150-200) |
30/11▲1-4.000 (25; 45); ▼2-4.000 (30-40)
|
▬ |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1-2.000 (15-45; 100-120; 150-300) |
30/11▲1.000 (15-20; 40; 50-60; 100-300) |
28/11▲2.000 (35) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1.000 (40) |
2/12▲2.000 (40) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi tăng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
171-174 |
170-174 |
168-174 |
167-172 |
166-172 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
132-134 |
130-134 |
129-132 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
117-120 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
163-166 |
162-165 |
160-164 |
159-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
126-129 |
|
|
80 con/kg |
113-116 |
113-116 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
95-99 |
95-99 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
157-160 |
156-160 |
155-157 |
154-156 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
121-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-111 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
88-91 |
88-91 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi tăng 1.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-190.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu) và 145.000-150.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
19-21/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
225-230 |
225-230 |
225-230 |
220-230 |
220-225 |
|
|
30 con/kg |
180-185 |
177-180 |
177-180 |
175-180 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
19-21/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
138-142 |
|
|
60 con/kg |
132-138 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
128-132 |
|
|
70 con/kg |
128-130 |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/12:
Đa phần các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định trong bối cảnh giao dịch trầm lắng. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 3/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-190.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy Huy Bảo, Bạch Linh,… giữ giá thu mua tôm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh). Riêng đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta điều chỉnh giảm giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm cỡ 8/12-16/20 so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 16/20 (tương đương 30-33 con/kg) ở mức 272.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/11-3/12 |
27-29/11 |
23-26/11 |
20-22/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (14-21) |
23/11▲5-20.000 (12-28) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
2/12 ▼2-10.000 (15-80) |
27/11 ▼1-5.000 (25-35; 50-70); ▲5-20.000 (90-100) 28/11 ▲2-5.000 (15-35; 45-50; 160) |
23/11 ▼1-4.000 (70-100) 25/11▲1-2.000 (25-35; 70-80) |
20/11▲2.000 (50-60) 22/11 ▼5.000 (80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Tăng giá |
30/11▲5.000 (20-21) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
1/12 ▲1-2.000 (60-90); ▼1-10.000 (20-35, 100-130) |
27/11 ▲1-2.000 (50-60; 130); ▼1.000 (100) |
23/11 ▼1-2.000 (70-90) 25/11 ▼1-4.000 (20-25; 40-60) |
20/11▲1-3.000 (35-40; 70-80) 22/11 ▼1-3.000 (70-90) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
1/12 ▼2.000 (13/15-16/20) 3/12 ▼2-3.000 (8/12-16/20) |
28/11 ▼2.000 (13/15-16/20) |
24/11 ▼2.000 (13/15-16/20) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
2/12 ▲3-5.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-3/12 |
23-29/11 |
17-22/11 |
10-15/11 |
3-8/11 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-3/12 |
23-29/11 |
19-22/11 |
10-18/11 |
3-8/11 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
240-260 |
240-260 |
240-250 |
240-250 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
200-210 |
190-210 |
190-210 |
180-200 |
180-200 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 14/11, Tổng thống Donald Trump đã ký một sắc lệnh hành pháp miễn thuế cho hơn 200 mặt hàng thực phẩm, nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí cho người tiêu dùng Mỹ. Tuy nhiên, hải sản không nằm trong danh sách miễn thuế, khiến ngành hải sản Mỹ thất vọng. Viện Thủy sản Quốc gia (NFI) đã lên tiếng phản đối và yêu cầu Tổng thống xem xét lại quyết định này.
Ngành hải sản Mỹ vẫn đang phải đối mặt với nhiều khó khăn từ thuế nhập khẩu cao và giá thành nguyên liệu tăng. Đặc biệt là các nhà nhập khẩu hải sản lớn từ các quốc gia có thuế cao như Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam sẽ tiếp tục bị ảnh hưởng nếu không có các biện pháp hỗ trợ kịp thời từ chính phủ. Việc hải sản không được miễn thuế là một quyết định có thể sẽ làm khó khăn thêm cho các nhà sản xuất hải sản và người tiêu dùng Mỹ, khi mà giá mặt hàng này đã và đang tăng cao trong bối cảnh lạm phát và khủng hoảng chuỗi cung ứng.
+ Ngày 2/12, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 100 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
2/12 |
1/12 |
28/11 |
27/11 |
26/11 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
165 |
165 |
160 |
165 |
160 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
125 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 812 VND)