Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 4/12/2025: Đa số các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ tươi ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua.

03:49 04/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/12:

Sáng 4/12, đa số các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ tươi ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua, trong khi một số nhà máy như Cases, Khánh Sủng điều chỉnh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn để thu hút nguyên liệu. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng) và F89 (Bạc Liêu) cũng tăng giá 1.000-5.000 đ/kg sau khi giữ chào giá ổn định trong gần 1 tuần liên tiếp. Hiện tại, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-141.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-119.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Khang An, Sao Ta…) và Cà Mau/Bạc Liêu (Minh Phú, Cases…) giữ giá thu mua ổn định với hầu hết kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong sáng 4/12, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-164.000 đ/kg (phổ biến từ 135.000-156.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức mức 129.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 30-35 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/12

30/11-2/12

28-29/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

1/12▲1-3.000 (21-75)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

1/12▲1-3.000 (25-75)

2/12▲1-4.000 (45-95)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

1/12▲2.000 (40-80)

2/12▲2.000 (35-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

30/11▲2.000 (55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

3/12▲1-5.000 (20-140)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/12▲1-2.000 (19; 25-35; 50-60; 110-200)

2/12▲1-3.000 (20-160)

28/11▲1-2.000 (25-40; 50)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/12▲1-5.000 (22-60)

28/11▲1-5.000 (20-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/12▲1-2.000 (20-300)

1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190)

28/11▲1.000 (20-60; 100-200)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

2/12▲1-2.000 (30-130)

29/11▲1-2.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

30/11▲1.000 (10-150)

1/12▲1.000 (10-150)

28/11▼2.000 (10-85)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/12▲3-5.000 (40-140)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1/12▲1-5.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

2-4/12

1/12

29/11

22-28/11

21/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

171-174

170-174

168-174

167-172

166-172

50 con/kg

132-135

132-134

130-134

129-132

129-131

80 con/kg

118-120

117-120

115-118

115-118

115-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2-4/12

1/12

29/11

22-28/11

21/11

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

163-166

162-165

160-164

159-162

158-162

50 con/kg

129-131

129-131

128-130

127-129

126-129

80 con/kg

113-116

113-116

112-114

112-114

112-114

100 con/kg

95-99

95-99

94-98

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2-4/12

1/12

29/11

22-28/11

21/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

157-160

156-160

155-157

154-156

153-156

50 con/kg

125-127

124-126

123-125

122-124

121-124

80 con/kg

109-111

108-111

107-109

107-109

107-109

100 con/kg

88-91

88-91

87-89

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com