+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/12:
Sáng 4/12, đa số các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ tươi ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua, trong khi một số nhà máy như Cases, Khánh Sủng điều chỉnh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn để thu hút nguyên liệu. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng) và F89 (Bạc Liêu) cũng tăng giá 1.000-5.000 đ/kg sau khi giữ chào giá ổn định trong gần 1 tuần liên tiếp. Hiện tại, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-141.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-119.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Khang An, Sao Ta…) và Cà Mau/Bạc Liêu (Minh Phú, Cases…) giữ giá thu mua ổn định với hầu hết kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong sáng 4/12, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-164.000 đ/kg (phổ biến từ 135.000-156.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức mức 129.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 30-35 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/12 |
30/11-2/12 |
28-29/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
1/12▲1-3.000 (21-75) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
1/12▲1-3.000 (25-75) 2/12▲1-4.000 (45-95) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/12▲2.000 (40-80) 2/12▲2.000 (35-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/11▲2.000 (55-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/12▲1-5.000 (20-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1-2.000 (19; 25-35; 50-60; 110-200) |
2/12▲1-3.000 (20-160) |
28/11▲1-2.000 (25-40; 50) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/12▲1-5.000 (22-60) |
▬ |
28/11▲1-5.000 (20-100) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/12▲1-2.000 (20-300) |
1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190) |
28/11▲1.000 (20-60; 100-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
2/12▲1-2.000 (30-130) |
29/11▲1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/11▲1.000 (10-150) 1/12▲1.000 (10-150) |
28/11▼2.000 (10-85) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/12▲3-5.000 (40-140) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/12▲1-5.000 (20-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg lên gần với mức giá trung bình trên thị trường để cạnh tranh hút hàng. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy đa phần các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Hồng Duyên, Hui Feng tăng giá 1.000-5.000 đ/kg sau khi giữ giá ổn định liên tục từ giữa/cuối tháng 11 để hút hàng. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-99.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Phú Cường điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi đa phần các nhà máy khác như Song Thư, Cẩm Vui, Blue Bay,… giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 77.000-93.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/12 |
30/11-2/12 |
28-29/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/12▲1.000 (80-90); ▼1.000 (60; 70) |
28/11▲1.000 (80-90); ▼2.000 (200) 29/11▲1-2.000 (60-70) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1-3.000 (25; 40-45; 70; 130-140; 170; 190-300) 4/12▲1-3.000 (30-45; 80; 190; 250-300) |
2/12▼1-2.000 (45; 80; 130-140; 170-300); ▲2-4.000 (15-35) |
28/11▲1.000 (110; 180-300); ▼1.000 (25) 29/11▲1.000 (100-140); ▼2-3.000 (40-50; 70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/12▲1-5.000 (15-40; 90; 110; 150-180) |
▬ |
28/11▼1.000 (45; 90-100); ▲1-4.000 (30-40; 50-60; 160-170) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲3.000 (ngâm: 100-120) |
2/12▲5.000 (ngâm: 70) |
29/11▲3-5.000 (ngâm: 40; 70-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/12▲1-5.000 (30-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/11▲1-5.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1-5.000 (20-45; 70; 90-110; 150-200) |
30/11▲1-4.000 (25; 45); ▼2-4.000 (30-40)
|
▬ |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1-2.000 (15-45; 100-120; 150-300) |
30/11▲1.000 (15-20; 40; 50-60; 100-300) |
28/11▲2.000 (35) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1.000 (40) |
2/12▲2.000 (40) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
171-174 |
170-174 |
168-174 |
167-172 |
166-172 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
132-134 |
130-134 |
129-132 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
117-120 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
163-166 |
162-165 |
160-164 |
159-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
126-129 |
|
|
80 con/kg |
113-116 |
113-116 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
95-99 |
95-99 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
157-160 |
156-160 |
155-157 |
154-156 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
121-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-111 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
88-91 |
88-91 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-190.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu) và 145.000-150.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
19-21/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
225-230 |
225-230 |
225-230 |
220-230 |
220-225 |
|
|
30 con/kg |
180-185 |
177-180 |
177-180 |
175-180 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
19-21/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
138-142 |
|
|
60 con/kg |
132-138 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
128-132 |
|
|
70 con/kg |
128-130 |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/12:
Hầu hết các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với hôm qua trong bối cảnh giao dịch tiếp tục ở mức thấp. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-190.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Bạch Linh,… giữ giá thu mua tôm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
- Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Minh Phú điều chỉnh giảm 6.000-8.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy ở mức 175.000-180.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh)
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 4/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4/12 |
30/11-3/12 |
27-29/11 |
23-26/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (14-21) |
23/11▲5-20.000 (12-28) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
2/12 ▼2-10.000 (15-80) |
27/11 ▼1-5.000 (25-35; 50-70); ▲5-20.000 (90-100) 28/11 ▲2-5.000 (15-35; 45-50; 160) |
23/11 ▼1-4.000 (70-100) 25/11▲1-2.000 (25-35; 70-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/11▲5.000 (20-21) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/12 ▲1-2.000 (60-90); ▼1-10.000 (20-35, 100-130) |
27/11 ▲1-2.000 (50-60; 130); ▼1.000 (100) |
23/11 ▼1-2.000 (70-90) 25/11 ▼1-4.000 (20-25; 40-60) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
1/12 ▼2.000 (13/15-16/20) 3/12 ▼2-3.000 (8/12-16/20) |
28/11 ▼2.000 (13/15-16/20) |
24/11 ▼2.000 (13/15-16/20) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
4/12 ▼6-8.000 (4-250) |
2/12 ▲3-5.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-4/12 |
23-29/11 |
17-22/11 |
10-15/11 |
3-8/11 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-4/12 |
23-29/11 |
19-22/11 |
10-18/11 |
3-8/11 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
240-260 |
240-260 |
240-250 |
240-250 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
200-210 |
190-210 |
190-210 |
180-200 |
180-200 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 3/12, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 100 con/kg tại Thái Lan không đổi so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác đều tăng 5 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
3/12 |
2/12 |
1/12 |
28/11 |
27/11 |
|
40 con/kg |
185 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
170 |
165 |
165 |
160 |
165 |
|
60 con/kg |
155 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
150 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
145 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
135 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 812 VND)