Đối với giao dịch cỡ 90 con/kg về nhỏ, một số nhà máy gia công điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm, trong khi giá tôm thẻ tươi tương đối ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Phú Cường, Bạch Linh, Song Thư… tăng giá phổ biến từ 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua (riêng nhà máy Bạch Linh tăng 3.000-5.000 đ/kg). Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia côn dao động ở mức 77.000-98.000 đ/kg – chưa tính VAT, tăng so với mức 77.000-93.000 đ/kg trong ngày hôm qua.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy gia công như Huy Bảo, Hui Feng,… giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-99.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-5/12 |
30/11-2/12 |
28-29/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/12▲1.000 (80-90); ▼1.000 (60; 70) |
28/11▲1.000 (80-90); ▼2.000 (200) 29/11▲1-2.000 (60-70) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1-3.000 (25; 40-45; 70; 130-140; 170; 190-300) 4/12▲1-3.000 (30-45; 80; 190; 250-300) |
2/12▼1-2.000 (45; 80; 130-140; 170-300); ▲2-4.000 (15-35) |
28/11▲1.000 (110; 180-300); ▼1.000 (25) 29/11▲1.000 (100-140); ▼2-3.000 (40-50; 70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/12▲1-5.000 (15-40; 90; 110; 150-180) 5/12▲1-9.000 (30; 60); ▼1-6.000 (40-50) |
▬ |
28/11▼1.000 (45; 90-100); ▲1-4.000 (30-40; 50-60; 160-170) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲3.000 (ngâm: 100-120) 5/12▲3-5.000 (ngâm: 100-120) |
2/12▲5.000 (ngâm: 70) |
29/11▲3-5.000 (ngâm: 40; 70-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/12▲1-5.000 (30-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/11▲1-5.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1-5.000 (20-45; 70; 90-110; 150-200) 5/12▲1-5.000 (30-35; 45; 60; 80-200) |
30/11▲1-4.000 (25; 45); ▼2-4.000 (30-40)
|
▬ |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1-2.000 (15-45; 100-120; 150-300) |
30/11▲1.000 (15-20; 40; 50-60; 100-300) |
28/11▲2.000 (35) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1.000 (40) |
2/12▲2.000 (40) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua theo đà tăng của các nhà máy chế biến. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-175.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96.000-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
30 con/kg |
172-175 |
171-174 |
170-174 |
168-174 |
167-172 |
|
|
50 con/kg |
134-137 |
132-135 |
132-134 |
130-134 |
129-132 |
|
|
80 con/kg |
120-122 |
118-120 |
117-120 |
115-118 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
30 con/kg |
164-167 |
163-166 |
162-165 |
160-164 |
159-162 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
129-131 |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
114-117 |
113-116 |
113-116 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
96-102 |
95-99 |
95-99 |
94-98 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
30 con/kg |
158-160 |
157-160 |
156-160 |
155-157 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
109-111 |
108-111 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
88-92 |
88-91 |
88-91 |
87-89 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com