+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/12:
Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua để duy trì lượng thu mua nguyên liệu. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Khang An, Sao Ta…) và Cà Mau (Minh Phú) điều chỉnh tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong sáng 5/12, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-166.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-158.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức mức 129.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy Cases, F89 (Bạc Liêu) giữ giá ổn định. Hiện tại, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-141.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-119.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong các ngày 5/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 30 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-5/12 |
30/11-2/12 |
28-29/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
5/12▲1-2.000 (21-26; 35-80) |
1/12▲1-3.000 (21-75) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
5/12▲1-2.000 (24-26; 35-80) |
1/12▲1-3.000 (25-75) 2/12▲1-4.000 (45-95) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/12▲1.000 (40-80) 5/12▲1.000 (15-80) |
1/12▲2.000 (40-80) 2/12▲2.000 (35-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/12▲1-2.000 (32-80) |
30/11▲2.000 (55-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/12▲1-5.000 (20-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/12▲1-2.000 (19; 25-35; 50-60; 110-200) 5/12▲1-2.000 (25; 40-60) |
2/12▲1-3.000 (20-160) |
28/11▲1-2.000 (25-40; 50) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/12▲1-5.000 (22-60) |
▬ |
28/11▲1-5.000 (20-100) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/12▲1-2.000 (20-300) |
1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190) |
28/11▲1.000 (20-60; 100-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
2/12▲1-2.000 (30-130) |
29/11▲1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/12▼1.000 (10-150) 5/12▲2-4.000 (10-150) |
30/11▲1.000 (10-150) 1/12▲1.000 (10-150) |
28/11▼2.000 (10-85) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/12▲3-5.000 (40-140) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/12▲1-5.000 (20-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua theo đà tăng của các nhà máy chế biến. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-175.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96.000-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
30 con/kg |
172-175 |
171-174 |
170-174 |
168-174 |
167-172 |
|
|
50 con/kg |
134-137 |
132-135 |
132-134 |
130-134 |
129-132 |
|
|
80 con/kg |
120-122 |
118-120 |
117-120 |
115-118 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
30 con/kg |
164-167 |
163-166 |
162-165 |
160-164 |
159-162 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
129-131 |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
114-117 |
113-116 |
113-116 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
96-102 |
95-99 |
95-99 |
94-98 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
30 con/kg |
158-160 |
157-160 |
156-160 |
155-157 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
109-111 |
108-111 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
88-92 |
88-91 |
88-91 |
87-89 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com