Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/12/2025: Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua ổn định ở mức cao.

03:38 06/12/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua ổn định ở mức cao với cỡ 90-120 con/kg. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Phú Cường, Bạch Linh, Song Thư,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 120 con/kg về nhỏ. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 77.000-98.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy cũng giữ giá ổn định, riêng nhà máy Khải Doanh có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 2.000-4.000 đ/kg sau khi giữ chào giá không đổi kể từ giữa tháng 11. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg vẫn dao động ở mức 93.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-99.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6/12

3-5/12

30/11-2/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1/121.000 (80-90); 1.000 (60; 70)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/12▲1.000 (25-35; 120-130; 150-190)

3/12▲1-3.000 (25; 40-45; 70; 130-140; 170; 190-300)

4/12▲1-3.000 (30-45; 80; 190; 250-300)

2/12▼1-2.000 (45; 80; 130-140; 170-300); 2-4.000 (15-35)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

3/12▲1-5.000 (15-40; 90; 110; 150-180)

5/12▲1-9.000 (30; 60); 1-6.000 (40-50)  

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

3/12▲3.000 (ngâm: 100-120)

5/12▲3-5.000 (ngâm: 100-120)

2/12▲5.000 (ngâm: 70)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

4/12▲1-5.000 (30-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

30/11▲1-5.000 (30-130)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

3/12▲1-5.000 (20-45; 70; 90-110; 150-200)

5/12▲1-5.000 (30-35; 45; 60; 80-200)

30/11▲1-4.000 (25; 45); 2-4.000 (30-40)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

3/12▲1-2.000 (15-45; 100-120; 150-300)

30/11▲1.000 (15-20; 40; 50-60; 100-300)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

3/12▲1.000 (40)

2/12▲2.000 (40)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi tăng 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-175.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96.000-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/12

2-4/12

1/12

29/11

22-28/11

Tăng giá hầu hết các kích cỡ

30 con/kg

172-175

171-174

170-174

168-174

167-172

50 con/kg

134-137

132-135

132-134

130-134

129-132

80 con/kg

120-122

118-120

117-120

115-118

115-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/12

2-4/12

1/12

29/11

22-28/11

Tăng giá hầu hết các kích cỡ

30 con/kg

164-167

163-166

162-165

160-164

159-162

50 con/kg

130-132

129-131

129-131

128-130

127-129

80 con/kg

114-117

113-116

113-116

112-114

112-114

100 con/kg

96-102

95-99

95-99

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/12

2-4/12

1/12

29/11

22-28/11

Tăng giá hầu hết các kích cỡ

30 con/kg

158-160

157-160

156-160

155-157

154-156

50 con/kg

126-128

125-127

124-126

123-125

122-124

80 con/kg

110-112

109-111

108-111

107-109

107-109

100 con/kg

88-92

88-91

88-91

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com