+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/12:
Đa phần các nhà máy lớn tại Sóc Trăng giữ giá tôm thẻ nguyên liệu ổn định, trong khi đó một số nhà máy tại Cà Mau như Cases, Minh Phú tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi trong khi nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với cả hàng tôm thẻ tươi và thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-135.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến đầu tuần tới (8/12), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn.
- Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An,… tạm thời giữ giá ổn định tăng giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-164.000 đ/kg (phổ biến từ 135.000-156.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-141.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Trong ngày 6/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 35 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/12 |
3-5/12 |
30/11-2/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
5/12▲1-2.000 (21-26; 35-80) |
1/12▲1-3.000 (21-75) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
5/12▲1-2.000 (24-26; 35-80) |
1/12▲1-3.000 (25-75) 2/12▲1-4.000 (45-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲1.000 (40-80) 5/12▲1.000 (15-80) |
1/12▲2.000 (40-80) 2/12▲2.000 (35-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/12▲1-2.000 (32-80) |
30/11▲2.000 (55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1-5.000 (20-140) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (110-170) |
3/12▲1-2.000 (19; 25-35; 50-60; 110-200) 5/12▲1-2.000 (25; 40-60) |
2/12▲1-3.000 (20-160) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲1-5.000 (22-60) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (20-60) 8/12▲1.000 (20-70; 110-130) |
4/12▲1-2.000 (20-300) |
1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (30-90) |
▬ |
2/12▲1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (10-90) |
4/12▼1.000 (10-150) 5/12▲2-4.000 (10-150) |
30/11▲1.000 (10-150) 1/12▲1.000 (10-150) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲3-5.000 (40-140) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/12▲1-5.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi tăng 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-175.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96.000-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
30 con/kg |
172-175 |
171-174 |
170-174 |
168-174 |
167-172 |
|
|
50 con/kg |
134-137 |
132-135 |
132-134 |
130-134 |
129-132 |
|
|
80 con/kg |
120-122 |
118-120 |
117-120 |
115-118 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
30 con/kg |
164-167 |
163-166 |
162-165 |
160-164 |
159-162 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
129-131 |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
114-117 |
113-116 |
113-116 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
96-102 |
95-99 |
95-99 |
94-98 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
30 con/kg |
158-160 |
157-160 |
156-160 |
155-157 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
109-111 |
108-111 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
88-92 |
88-91 |
88-91 |
87-89 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com