Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/12/2025: Một số nhà máy tại Cà Mau tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua.

03:39 06/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/12:

Đa phần các nhà máy lớn tại Sóc Trăng giữ giá tôm thẻ nguyên liệu ổn định, trong khi đó một số nhà máy tại Cà Mau như Cases, Minh Phú tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi trong khi nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với cả hàng tôm thẻ tươi và thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-135.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến đầu tuần tới (8/12), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn.

-        Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An,… tạm thời giữ giá ổn định tăng giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-164.000 đ/kg (phổ biến từ 135.000-156.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-141.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Trong ngày 6/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 35 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-8/12

3-5/12

30/11-2/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

5/12▲1-2.000 (21-26; 35-80)

1/12▲1-3.000 (21-75)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

5/12▲1-2.000 (24-26; 35-80)

1/12▲1-3.000 (25-75)

2/12▲1-4.000 (45-95)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

4/12▲1.000 (40-80)

5/12▲1.000 (15-80)

1/12▲2.000 (40-80)

2/12▲2.000 (35-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

5/12▲1-2.000 (32-80)

30/11▲2.000 (55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

3/12▲1-5.000 (20-140)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/12▲1.000 (110-170)

3/12▲1-2.000 (19; 25-35; 50-60; 110-200)

5/12▲1-2.000 (25; 40-60)

2/12▲1-3.000 (20-160)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

4/12▲1-5.000 (22-60)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/12▲1.000 (20-60)

8/12▲1.000 (20-70; 110-130)

4/12▲1-2.000 (20-300)

1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

6/12▲1.000 (30-90)

2/12▲1-2.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

6/12▲1.000 (10-90)

4/12▼1.000 (10-150)

5/12▲2-4.000 (10-150)

30/11▲1.000 (10-150)

1/12▲1.000 (10-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

4/12▲3-5.000 (40-140)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1/12▲1-5.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi tăng 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-175.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96.000-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/12

2-4/12

1/12

29/11

22-28/11

Tăng giá hầu hết các kích cỡ

30 con/kg

172-175

171-174

170-174

168-174

167-172

50 con/kg

134-137

132-135

132-134

130-134

129-132

80 con/kg

120-122

118-120

117-120

115-118

115-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/12

2-4/12

1/12

29/11

22-28/11

Tăng giá hầu hết các kích cỡ

30 con/kg

164-167

163-166

162-165

160-164

159-162

50 con/kg

130-132

129-131

129-131

128-130

127-129

80 con/kg

114-117

113-116

113-116

112-114

112-114

100 con/kg

96-102

95-99

95-99

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/12

2-4/12

1/12

29/11

22-28/11

Tăng giá hầu hết các kích cỡ

30 con/kg

158-160

157-160

156-160

155-157

154-156

50 con/kg

126-128

125-127

124-126

123-125

122-124

80 con/kg

110-112

109-111

108-111

107-109

107-109

100 con/kg

88-92

88-91

88-91

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com