+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/12:
Đa phần các nhà máy lớn tại Sóc Trăng giữ giá tôm thẻ nguyên liệu ổn định, trong khi đó một số nhà máy tại Cà Mau như Cases, Minh Phú tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi trong khi nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với cả hàng tôm thẻ tươi và thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-135.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến đầu tuần tới (8/12), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn.
- Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An,… tạm thời giữ giá ổn định tăng giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-164.000 đ/kg (phổ biến từ 135.000-156.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-141.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Trong ngày 6/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 35 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/12 |
3-5/12 |
30/11-2/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
5/12▲1-2.000 (21-26; 35-80) |
1/12▲1-3.000 (21-75) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
5/12▲1-2.000 (24-26; 35-80) |
1/12▲1-3.000 (25-75) 2/12▲1-4.000 (45-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲1.000 (40-80) 5/12▲1.000 (15-80) |
1/12▲2.000 (40-80) 2/12▲2.000 (35-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/12▲1-2.000 (32-80) |
30/11▲2.000 (55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1-5.000 (20-140) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (110-170) |
3/12▲1-2.000 (19; 25-35; 50-60; 110-200) 5/12▲1-2.000 (25; 40-60) |
2/12▲1-3.000 (20-160) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲1-5.000 (22-60) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (20-60) 8/12▲1.000 (20-70; 110-130) |
4/12▲1-2.000 (20-300) |
1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (30-90) |
▬ |
2/12▲1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (10-90) |
4/12▼1.000 (10-150) 5/12▲2-4.000 (10-150) |
30/11▲1.000 (10-150) 1/12▲1.000 (10-150) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲3-5.000 (40-140) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/12▲1-5.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua ổn định ở mức cao với cỡ 90-120 con/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Phú Cường, Bạch Linh, Song Thư,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 120 con/kg về nhỏ. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 77.000-98.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy cũng giữ giá ổn định, riêng nhà máy Khải Doanh có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 2.000-4.000 đ/kg sau khi giữ chào giá không đổi kể từ giữa tháng 11. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg vẫn dao động ở mức 93.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-99.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6/12 |
3-5/12 |
30/11-2/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/12▲1.000 (80-90); ▼1.000 (60; 70) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (25-35; 120-130; 150-190) |
3/12▲1-3.000 (25; 40-45; 70; 130-140; 170; 190-300) 4/12▲1-3.000 (30-45; 80; 190; 250-300) |
2/12▼1-2.000 (45; 80; 130-140; 170-300); ▲2-4.000 (15-35) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1-5.000 (15-40; 90; 110; 150-180) 5/12▲1-9.000 (30; 60); ▼1-6.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲3.000 (ngâm: 100-120) 5/12▲3-5.000 (ngâm: 100-120) |
2/12▲5.000 (ngâm: 70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲1-5.000 (30-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/11▲1-5.000 (30-130) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1-5.000 (20-45; 70; 90-110; 150-200) 5/12▲1-5.000 (30-35; 45; 60; 80-200) |
30/11▲1-4.000 (25; 45); ▼2-4.000 (30-40)
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1-2.000 (15-45; 100-120; 150-300) |
30/11▲1.000 (15-20; 40; 50-60; 100-300) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1.000 (40) |
2/12▲2.000 (40) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi tăng 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 172.000-175.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96.000-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
30 con/kg |
172-175 |
171-174 |
170-174 |
168-174 |
167-172 |
|
|
50 con/kg |
134-137 |
132-135 |
132-134 |
130-134 |
129-132 |
|
|
80 con/kg |
120-122 |
118-120 |
117-120 |
115-118 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
30 con/kg |
164-167 |
163-166 |
162-165 |
160-164 |
159-162 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
129-131 |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
114-117 |
113-116 |
113-116 |
112-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
96-102 |
95-99 |
95-99 |
94-98 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
30 con/kg |
158-160 |
157-160 |
156-160 |
155-157 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
109-111 |
108-111 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
88-92 |
88-91 |
88-91 |
87-89 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tạm thời ổn định sau khi tăng 2.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-195.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu) và 145.000-150.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
20 con/kg |
230-235 |
225-230 |
225-230 |
225-230 |
220-230 |
|
|
30 con/kg |
180-190 |
180-185 |
177-180 |
177-180 |
175-180 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
145-150 |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
60 con/kg |
132-138 |
132-138 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
|
70 con/kg |
128-130 |
128-130 |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/12:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua, do đó hỗ trợ giá tôm sú tại đầm giữ ổn định ở mức cao. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục trầm lắng trong bối cảnh nguồn cung hạn chế.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua không đổi với hầu hết các kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-190.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy gia công như Chung Tông, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm ổn định với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá 2.000-3.000 đ/kg với cỡ lớn 25-35 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong ngày 5-6/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-30 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-6/12 |
30/11-3/12 |
27-29/11 |
23-26/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (14-21) |
23/11▲5-20.000 (12-28) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
5/12▲1-2.000 (40-80; 160-190) 6/12▲2-3.000 (25-35) |
2/12 ▼2-10.000 (15-80) |
27/11 ▼1-5.000 (25-35; 50-70); ▲5-20.000 (90-100) 28/11 ▲2-5.000 (15-35; 45-50; 160) |
23/11 ▼1-4.000 (70-100) 25/11▲1-2.000 (25-35; 70-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/11▲5.000 (20-21) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/12 ▲1-2.000 (60-90); ▼1-10.000 (20-35, 100-130) |
27/11 ▲1-2.000 (50-60; 130); ▼1.000 (100) |
23/11 ▼1-2.000 (70-90) 25/11 ▼1-4.000 (20-25; 40-60) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
5/12 ▼2-3.000 (8/12-16/20) |
1/12 ▼2.000 (13/15-16/20) 3/12 ▼2-3.000 (8/12-16/20) |
28/11 ▼2.000 (13/15-16/20) |
24/11 ▼2.000 (13/15-16/20) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
4/12 ▼6-8.000 (4-250) |
2/12 ▲3-5.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-6/12 |
23-29/11 |
17-22/11 |
10-15/11 |
3-8/11 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-6/12 |
23-29/11 |
19-22/11 |
10-18/11 |
3-8/11 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
240-260 |
240-260 |
240-250 |
240-250 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
200-210 |
190-210 |
190-210 |
180-200 |
180-200 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 10/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 9,73 nghìn tấn, trị giá 84,37 triệu USD, giảm 55% về lượng và 52% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu đi thị trường Mỹ giảm mạnh 86% xuống mức 1,86 nghìn tấn (cùng kỳ đạt 13,43 nghìn tấn) do chịu ảnh hưởng từ việc Mỹ tạm dừng nhập khẩu từ một số doanh nghiệp sau khi phát hiện sự cố một số lô hàng tôm đông lạnh của Indonesia bị nhiễm phóng xạ. Lượng xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc cũng giảm 49% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 916 tấn. Trong khi đó, xuất khẩu tăng tại các thị trường châu Á khác như Nhật Bản đạt 3,49 nghìn tấn (+20%), Malaysia đạt 1,06 nghìn tấn (+13%), Singapore đạt 523 tấn (+20%),... Lượng xuất khẩu đi khu vực EU cũng tăng 15% so với cùng kỳ năm trước lên mức 798 tấn.
Trong 10 tháng năm 2025, Indonesia đã xuất khẩu 175,83 nghìn tấn tôm, trị giá 1,48 tỷ USD, tương đương về lượng nhưng tăng 8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 57%) với 100,75 nghìn tấn, giảm 10% so với cùng kỳ năm trước. Trái lại, xuất khẩu sang một số thị trường ở Châu Á ghi nhận tăng trưởng dương như ở Nhật Bản đạt 27,94 nghìn tấn (+6%), Trung Quốc đạt 10,88 nghìn tấn (+10%), Malaysia đạt 8,22 nghìn tấn (+54%),… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU tăng 33% so với cùng kỳ năm 2024 lên mức 10,32 nghìn tấn, chủ yếu do tăng xuất khẩu sang thị trường Hà Lan, Đức.
+ Theo Eurostat, trong tháng 9/2025, lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 50,5 nghìn tấn, trị giá 331,9 triệu EUR, giảm 7% về lượng và 3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Trong các thị trường cung cấp chính, lượng nhập khẩu từ một số thị trường ở Nam Mỹ giảm mạnh như Venezuela đạt 1,5 nghìn tấn (-73%, -4,15 nghìn tấn), Argentina đạt 1,35 nghìn tấn (-84%, -7,3 nghìn tấn). Lượng nhập khẩu từ Việt Nam cũng giảm nhẹ 1% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 5,4 nghìn tấn. Trong khi đó, nhập khẩu từ 2 thị trường dẫn đầu vẫn ghi nhận mức tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước, lần lượt là Ecuador tăng 33% lên mức 21,2 nghìn tấn và Ấn Độ tăng 19% lên mức 8,7 nghìn tấn.
Lũy kế 9 tháng năm 2025, nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 đạt 438,1 nghìn tấn, trị giá 2,9 tỷ EUR, tăng 10% về lượng và 13% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, Ecuador tiếp tục dẫn đầu với 182,3 nghìn tấn, tăng 34% (+45,8 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu từ một số thị trường lớn khác cũng tăng như Ấn Độ đạt 47,1 nghìn tấn (+24%), Việt Nam đạt 41,2 nghìn tấn (+14%)...
Xét theo thị trường nhập khẩu, Tây Ban Nha có lượng nhập khẩu lớn nhất với 114,6 nghìn tấn, nhẹ 1% so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác ở Tây Âu cũng tăng so với cùng kỳ năm trước như Pháp đạt 76,6 nghìn tấn (+14%), Hà Lan đạt 52,65 nghìn tấn (+1%), Ý đạt 52,3 nghìn tấn (+6%)...