Trong các ngày 7-8/12, một số các nhà máy gia công điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Phú Cường điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy Bạch Linh, Song Thư,… giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 77.000-98.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, bên cạnh đó nhà máy Quốc Thanh có nhu cầu hút hàng cỡ 100 con/kg (ao đất) trở lại nên chào giá cao với cỡ 100 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 93.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/12 |
3-5/12 |
30/11-2/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
7/12▼1.000 (80-90) |
▬ |
1/12▲1.000 (80-90); ▼1.000 (60; 70) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (25-35; 120-130; 150-190) |
3/12▲1-3.000 (25; 40-45; 70; 130-140; 170; 190-300) 4/12▲1-3.000 (30-45; 80; 190; 250-300) |
2/12▼1-2.000 (45; 80; 130-140; 170-300); ▲2-4.000 (15-35) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1-5.000 (15-40; 90; 110; 150-180) 5/12▲1-9.000 (30; 60); ▼1-6.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲3.000 (ngâm: 100-120) 5/12▲3-5.000 (ngâm: 100-120) |
2/12▲5.000 (ngâm: 70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲1-5.000 (30-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/11▲1-5.000 (30-130) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/12▲1-5.000 (30-45; 80) |
3/12▲1-5.000 (20-45; 70; 90-110; 150-200) 5/12▲1-5.000 (30-35; 45; 60; 80-200) |
30/11▲1-4.000 (25; 45); ▼2-4.000 (30-40)
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1-2.000 (15-45; 100-120; 150-300) |
30/11▲1.000 (15-20; 40; 50-60; 100-300) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1.000 (40) |
2/12▲2.000 (40) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 174.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 97.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
174-176 |
172-175 |
171-174 |
170-174 |
168-174 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
134-137 |
132-135 |
132-134 |
130-134 |
|
|
80 con/kg |
121-123 |
120-122 |
118-120 |
117-120 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
165-169 |
164-167 |
163-166 |
162-165 |
160-164 |
|
|
50 con/kg |
130-134 |
130-132 |
129-131 |
129-131 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
115-118 |
114-117 |
113-116 |
113-116 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
98-103 |
96-102 |
95-99 |
95-99 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
160-163 |
158-160 |
157-160 |
156-160 |
155-157 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
109-111 |
108-111 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
88-92 |
88-91 |
88-91 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com