+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/12:
Trong 2 ngày trở lại đây (7-8/12), một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày cuối tuần trước. Hiện tại, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu từ 1.000-12.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với cả hàng tôm thẻ tươi và thẻ ngâm so với cuối tuần trước, trong khi các nhà máy Minh Phú, F89,… giữ giá ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-136.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước, trong khi các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An,… giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-166.000 đ/kg (phổ biến từ 135.000-158.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-141.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Trong các ngày 7-8/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 30 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/12 |
3-5/12 |
30/11-2/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
5/12▲1-2.000 (21-26; 35-80) |
1/12▲1-3.000 (21-75) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
5/12▲1-2.000 (24-26; 35-80) |
1/12▲1-3.000 (25-75) 2/12▲1-4.000 (45-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲1.000 (40-80) 5/12▲1.000 (15-80) |
1/12▲2.000 (40-80) 2/12▲2.000 (35-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/12▲1-2.000 (32-80) |
30/11▲2.000 (55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1-5.000 (20-140) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (110-170); 7/12▲1-2.000 (20-60) |
3/12▲1-2.000 (19; 25-35; 50-60; 110-200) 5/12▲1-2.000 (25; 40-60) |
2/12▲1-3.000 (20-160) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲1-5.000 (22-60) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (20-60); 8/12▲1.000 (20-70; 110-130) |
4/12▲1-2.000 (20-300) |
1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (30-90); 8/12▲1.000 (30-80) |
▬ |
2/12▲1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (10-90) |
4/12▼1.000 (10-150) 5/12▲2-4.000 (10-150) |
30/11▲1.000 (10-150) 1/12▲1.000 (10-150) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲3-5.000 (40-140) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/12▲1-5.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Trong các ngày 7-8/12, một số các nhà máy gia công điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Phú Cường điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy Bạch Linh, Song Thư,… giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 77.000-98.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, bên cạnh đó nhà máy Quốc Thanh có nhu cầu hút hàng cỡ 100 con/kg (ao đất) trở lại nên chào giá cao với cỡ 100 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 93.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/12 |
3-5/12 |
30/11-2/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
7/12▼1.000 (80-90) |
▬ |
1/12▲1.000 (80-90); ▼1.000 (60; 70) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (25-35; 120-130; 150-190) |
3/12▲1-3.000 (25; 40-45; 70; 130-140; 170; 190-300) 4/12▲1-3.000 (30-45; 80; 190; 250-300) |
2/12▼1-2.000 (45; 80; 130-140; 170-300); ▲2-4.000 (15-35) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1-5.000 (15-40; 90; 110; 150-180) 5/12▲1-9.000 (30; 60); ▼1-6.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲3.000 (ngâm: 100-120) 5/12▲3-5.000 (ngâm: 100-120) |
2/12▲5.000 (ngâm: 70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲1-5.000 (30-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/11▲1-5.000 (30-130) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/12▲1-5.000 (30-45; 80) |
3/12▲1-5.000 (20-45; 70; 90-110; 150-200) 5/12▲1-5.000 (30-35; 45; 60; 80-200) |
30/11▲1-4.000 (25; 45); ▼2-4.000 (30-40)
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1-2.000 (15-45; 100-120; 150-300) |
30/11▲1.000 (15-20; 40; 50-60; 100-300) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1.000 (40) |
2/12▲2.000 (40) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 174.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 97.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
174-176 |
172-175 |
171-174 |
170-174 |
168-174 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
134-137 |
132-135 |
132-134 |
130-134 |
|
|
80 con/kg |
121-123 |
120-122 |
118-120 |
117-120 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
165-169 |
164-167 |
163-166 |
162-165 |
160-164 |
|
|
50 con/kg |
130-134 |
130-132 |
129-131 |
129-131 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
115-118 |
114-117 |
113-116 |
113-116 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
98-103 |
96-102 |
95-99 |
95-99 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
160-163 |
158-160 |
157-160 |
156-160 |
155-157 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
109-111 |
108-111 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
88-92 |
88-91 |
88-91 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tạm thời cũng tăng giá 2.000-7.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-200.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu) và 150.000-155.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
20 con/kg |
235-240 |
230-235 |
225-230 |
225-230 |
225-230 |
|
|
30 con/kg |
185-190 |
180-190 |
180-185 |
177-180 |
177-180 |
|
|
50 con/kg |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
50 con/kg |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
|
|
60 con/kg |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
130-135 |
130-135 |
|
|
70 con/kg |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
125-128 |
125-128 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/12:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với tuần trước trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 7-8/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 35-40 tấn/ngày, tăng 5-10 tấn/ngày so với cuối tuần trước (5-6/12). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Trong 2 ngày trở lại đây (7-8/12), hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua ổn định so với cuối tuần trước, nhà máy Nam Kinh cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh tăng giá 2.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg trong ngày 6/12. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-190.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy gia công như Dương Đình, Chung Tông,... giữ giá thu mua tôm ổn định so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá 1.000-7.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ trong 2 ngày trở lại đây (7-8/12) để hút hàng trong con nước quảng canh. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/12 |
4-6/12 |
30/11-3/12 |
27-29/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (14-21) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
7/12▲2-5.000 (20-30; 45-80) 8/12▲1-3.000 (35-45; 60-90; 160-190) |
5/12▲1-2.000 (40-80; 160-190) 6/12▲2-3.000 (25-35) |
2/12 ▼2-10.000 (15-80) |
27/11 ▼1-5.000 (25-35; 50-70); ▲5-20.000 (90-100) 28/11 ▲2-5.000 (15-35; 45-50; 160) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/11▲5.000 (20-21) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
8/12▲1-5.000 (30-50) |
▬ |
1/12 ▲1-2.000 (60-90); ▼1-10.000 (20-35, 100-130) |
27/11 ▲1-2.000 (50-60; 130); ▼1.000 (100) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/12▲2-5.000 (8-31) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
5/12 ▼2-3.000 (8/12-16/20) |
1/12 ▼2.000 (13/15-16/20) 3/12 ▼2-3.000 (8/12-16/20) |
28/11 ▼2.000 (13/15-16/20) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
4/12 ▼6-8.000 (4-250) |
2/12 ▲3-5.000 (20-30) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/12 |
1-6/12 |
23-29/11 |
17-22/11 |
10-15/11 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy không đổi so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/12 |
1-6/12 |
23-29/11 |
19-22/11 |
10-18/11 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
240-260 |
240-260 |
240-250 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
190-210 |
190-210 |
180-200 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
Theo báo cáo của TCTK, sản lượng tôm sú trong tháng 11 năm 2025 ước đạt 32,51nghìn tấn, tăng 3,2% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng tôm thẻ đạt 104,8 nghìn tấn, tăng 5,9% so với cùng kỳ năm trước.
Tiến độ sản xuất tôm trong tháng 11 năm 2025
|
Sản lượng và % thay đổi |
||
|
Sản lượng T11/2025, nghìn tấn |
% thay đổi so với năm 2024 |
|
|
Tôm thẻ |
104.8 |
5.9 |
|
Tôm sú |
32.1 |
3.2 |
Nguồn: TCTK