Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/12/2025: Một số các nhà máy gia công tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg để hút hàng.

03:15 09/12/2025 AgroMonitor

Trong sáng ngày 9/12, một số các nhà máy gia công tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg để hút hàng, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 100-110 con/kg, trong khi các nhà máy Bạch Linh, Huy Bảo,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tiếp tục ở mức 77.000-98.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Châu Bá Thảo có nhu cầu hút hàng trở lại nên chào giá cao với tôm các cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 93.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-9/12

3-5/12

30/11-2/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

7/121.000 (80-90)

1/121.000 (80-90); 1.000 (60; 70)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/12▲1.000 (25-35; 120-130; 150-190)

9/12▲1-5.000 (15-35; 50-60; 80; 100-110; 130; 150-170; 200-250)

3/12▲1-3.000 (25; 40-45; 70; 130-140; 170; 190-300)

4/12▲1-3.000 (30-45; 80; 190; 250-300)

2/12▼1-2.000 (45; 80; 130-140; 170-300); 2-4.000 (15-35)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

3/12▲1-5.000 (15-40; 90; 110; 150-180)

5/12▲1-9.000 (30; 60); 1-6.000 (40-50)  

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

3/12▲3.000 (ngâm: 100-120)

5/12▲3-5.000 (ngâm: 100-120)

2/12▲5.000 (ngâm: 70)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

9/122-6.000 (A Kiệt: 60-150)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

4/12▲1-5.000 (30-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

30/11▲1-5.000 (30-130)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/12▲1-5.000 (30-45; 80)

9/12▲1-2.000 (25-35; 100-120)

3/12▲1-5.000 (20-45; 70; 90-110; 150-200)

5/12▲1-5.000 (30-35; 45; 60; 80-200)

30/11▲1-4.000 (25; 45); 2-4.000 (30-40)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

3/12▲1-2.000 (15-45; 100-120; 150-300)

30/11▲1.000 (15-20; 40; 50-60; 100-300)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

3/12▲1.000 (40)

2/12▲2.000 (40)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 174.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 97.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

8-9/12

5-6/12

2-4/12

1/12

29/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

174-176

172-175

171-174

170-174

168-174

50 con/kg

136-138

134-137

132-135

132-134

130-134

80 con/kg

121-123

120-122

118-120

117-120

115-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8-9/12

5-6/12

2-4/12

1/12

29/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

165-169

164-167

163-166

162-165

160-164

50 con/kg

130-134

130-132

129-131

129-131

128-130

80 con/kg

115-118

114-117

113-116

113-116

112-114

100 con/kg

98-103

96-102

95-99

95-99

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8-9/12

5-6/12

2-4/12

1/12

29/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

160-163

158-160

157-160

156-160

155-157

50 con/kg

126-128

126-128

125-127

124-126

123-125

80 con/kg

110-112

110-112

109-111

108-111

107-109

100 con/kg

90-93

88-92

88-91

88-91

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com