Trong sáng ngày 9/12, một số các nhà máy gia công tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg để hút hàng, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 100-110 con/kg, trong khi các nhà máy Bạch Linh, Huy Bảo,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tiếp tục ở mức 77.000-98.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Châu Bá Thảo có nhu cầu hút hàng trở lại nên chào giá cao với tôm các cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 93.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-9/12 |
3-5/12 |
30/11-2/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
7/12▼1.000 (80-90) |
▬ |
1/12▲1.000 (80-90); ▼1.000 (60; 70) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (25-35; 120-130; 150-190) 9/12▲1-5.000 (15-35; 50-60; 80; 100-110; 130; 150-170; 200-250) |
3/12▲1-3.000 (25; 40-45; 70; 130-140; 170; 190-300) 4/12▲1-3.000 (30-45; 80; 190; 250-300) |
2/12▼1-2.000 (45; 80; 130-140; 170-300); ▲2-4.000 (15-35) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1-5.000 (15-40; 90; 110; 150-180) 5/12▲1-9.000 (30; 60); ▼1-6.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲3.000 (ngâm: 100-120) 5/12▲3-5.000 (ngâm: 100-120) |
2/12▲5.000 (ngâm: 70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
9/12▲2-6.000 (A Kiệt: 60-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲1-5.000 (30-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/11▲1-5.000 (30-130) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/12▲1-5.000 (30-45; 80) 9/12▲1-2.000 (25-35; 100-120) |
3/12▲1-5.000 (20-45; 70; 90-110; 150-200) 5/12▲1-5.000 (30-35; 45; 60; 80-200) |
30/11▲1-4.000 (25; 45); ▼2-4.000 (30-40)
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1-2.000 (15-45; 100-120; 150-300) |
30/11▲1.000 (15-20; 40; 50-60; 100-300) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1.000 (40) |
2/12▲2.000 (40) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 174.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 97.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-9/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
174-176 |
172-175 |
171-174 |
170-174 |
168-174 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
134-137 |
132-135 |
132-134 |
130-134 |
|
|
80 con/kg |
121-123 |
120-122 |
118-120 |
117-120 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-9/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
165-169 |
164-167 |
163-166 |
162-165 |
160-164 |
|
|
50 con/kg |
130-134 |
130-132 |
129-131 |
129-131 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
115-118 |
114-117 |
113-116 |
113-116 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
98-103 |
96-102 |
95-99 |
95-99 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-9/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
160-163 |
158-160 |
157-160 |
156-160 |
155-157 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
109-111 |
108-111 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
88-92 |
88-91 |
88-91 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com