Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/12/2025: Hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định ở mức cao.

03:16 09/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/12:

Sáng ngày 9/12, hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định ở mức cao. Hiện tại, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu từ 1.000-12.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An,… giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-166.000 đ/kg (phổ biến từ 135.000-158.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-141.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, F89, Cases,… giữ giá ổn định với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-136.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Trong ngày 9/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 30 tấn/ngày trở xuống.  

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-9/12

3-5/12

30/11-2/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

5/12▲1-2.000 (21-26; 35-80)

1/12▲1-3.000 (21-75)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

5/12▲1-2.000 (24-26; 35-80)

1/12▲1-3.000 (25-75)

2/12▲1-4.000 (45-95)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

4/12▲1.000 (40-80)

5/12▲1.000 (15-80)

1/12▲2.000 (40-80)

2/12▲2.000 (35-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

5/12▲1-2.000 (32-80)

30/11▲2.000 (55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

3/12▲1-5.000 (20-140)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/12▲1.000 (110-170);

7/12▲1-2.000 (20-60)

3/12▲1-2.000 (19; 25-35; 50-60; 110-200)

5/12▲1-2.000 (25; 40-60)

2/12▲1-3.000 (20-160)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

4/12▲1-5.000 (22-60)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/12▲1.000 (20-60);

8/12▲1.000 (20-70; 110-130)

4/12▲1-2.000 (20-300)

1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

6/12▲1.000 (30-90); 8/12▲1.000 (30-80)

2/12▲1-2.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

6/12▲1.000 (10-90)

4/12▼1.000 (10-150)

5/12▲2-4.000 (10-150)

30/11▲1.000 (10-150)

1/12▲1.000 (10-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

4/12▲3-5.000 (40-140)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1/12▲1-5.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 174.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 97.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

8-9/12

5-6/12

2-4/12

1/12

29/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

174-176

172-175

171-174

170-174

168-174

50 con/kg

136-138

134-137

132-135

132-134

130-134

80 con/kg

121-123

120-122

118-120

117-120

115-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8-9/12

5-6/12

2-4/12

1/12

29/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

165-169

164-167

163-166

162-165

160-164

50 con/kg

130-134

130-132

129-131

129-131

128-130

80 con/kg

115-118

114-117

113-116

113-116

112-114

100 con/kg

98-103

96-102

95-99

95-99

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8-9/12

5-6/12

2-4/12

1/12

29/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

160-163

158-160

157-160

156-160

155-157

50 con/kg

126-128

126-128

125-127

124-126

123-125

80 con/kg

110-112

110-112

109-111

108-111

107-109

100 con/kg

90-93

88-92

88-91

88-91

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com