+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/12:
Sáng ngày 9/12, hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định ở mức cao. Hiện tại, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu từ 1.000-12.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An,… giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-166.000 đ/kg (phổ biến từ 135.000-158.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-141.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, F89, Cases,… giữ giá ổn định với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-136.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Trong ngày 9/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 30 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-9/12 |
3-5/12 |
30/11-2/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
5/12▲1-2.000 (21-26; 35-80) |
1/12▲1-3.000 (21-75) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
5/12▲1-2.000 (24-26; 35-80) |
1/12▲1-3.000 (25-75) 2/12▲1-4.000 (45-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲1.000 (40-80) 5/12▲1.000 (15-80) |
1/12▲2.000 (40-80) 2/12▲2.000 (35-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/12▲1-2.000 (32-80) |
30/11▲2.000 (55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1-5.000 (20-140) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (110-170); 7/12▲1-2.000 (20-60) |
3/12▲1-2.000 (19; 25-35; 50-60; 110-200) 5/12▲1-2.000 (25; 40-60) |
2/12▲1-3.000 (20-160) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲1-5.000 (22-60) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (20-60); 8/12▲1.000 (20-70; 110-130) |
4/12▲1-2.000 (20-300) |
1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (30-90); 8/12▲1.000 (30-80) |
▬ |
2/12▲1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (10-90) |
4/12▼1.000 (10-150) 5/12▲2-4.000 (10-150) |
30/11▲1.000 (10-150) 1/12▲1.000 (10-150) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲3-5.000 (40-140) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/12▲1-5.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 174.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 97.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-9/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
174-176 |
172-175 |
171-174 |
170-174 |
168-174 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
134-137 |
132-135 |
132-134 |
130-134 |
|
|
80 con/kg |
121-123 |
120-122 |
118-120 |
117-120 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-9/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
165-169 |
164-167 |
163-166 |
162-165 |
160-164 |
|
|
50 con/kg |
130-134 |
130-132 |
129-131 |
129-131 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
115-118 |
114-117 |
113-116 |
113-116 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
98-103 |
96-102 |
95-99 |
95-99 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-9/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
160-163 |
158-160 |
157-160 |
156-160 |
155-157 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
109-111 |
108-111 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
88-92 |
88-91 |
88-91 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com