+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/12:
Sáng ngày 9/12, hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định ở mức cao. Hiện tại, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu từ 1.000-12.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An,… giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-166.000 đ/kg (phổ biến từ 135.000-158.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-141.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, F89, Cases,… giữ giá ổn định với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-136.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Trong ngày 9/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 30 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-9/12 |
3-5/12 |
30/11-2/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
5/12▲1-2.000 (21-26; 35-80) |
1/12▲1-3.000 (21-75) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
5/12▲1-2.000 (24-26; 35-80) |
1/12▲1-3.000 (25-75) 2/12▲1-4.000 (45-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲1.000 (40-80) 5/12▲1.000 (15-80) |
1/12▲2.000 (40-80) 2/12▲2.000 (35-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/12▲1-2.000 (32-80) |
30/11▲2.000 (55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1-5.000 (20-140) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (110-170); 7/12▲1-2.000 (20-60) |
3/12▲1-2.000 (19; 25-35; 50-60; 110-200) 5/12▲1-2.000 (25; 40-60) |
2/12▲1-3.000 (20-160) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲1-5.000 (22-60) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (20-60); 8/12▲1.000 (20-70; 110-130) |
4/12▲1-2.000 (20-300) |
1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (30-90); 8/12▲1.000 (30-80) |
▬ |
2/12▲1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (10-90) |
4/12▼1.000 (10-150) 5/12▲2-4.000 (10-150) |
30/11▲1.000 (10-150) 1/12▲1.000 (10-150) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲3-5.000 (40-140) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/12▲1-5.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Trong sáng ngày 9/12, một số các nhà máy gia công tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg để hút hàng, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 100-110 con/kg, trong khi các nhà máy Bạch Linh, Huy Bảo,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tiếp tục ở mức 77.000-98.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Châu Bá Thảo có nhu cầu hút hàng trở lại nên chào giá cao với tôm các cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 93.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-9/12 |
3-5/12 |
30/11-2/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
7/12▼1.000 (80-90) |
▬ |
1/12▲1.000 (80-90); ▼1.000 (60; 70) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/12▲1.000 (25-35; 120-130; 150-190) 9/12▲1-5.000 (15-35; 50-60; 80; 100-110; 130; 150-170; 200-250) |
3/12▲1-3.000 (25; 40-45; 70; 130-140; 170; 190-300) 4/12▲1-3.000 (30-45; 80; 190; 250-300) |
2/12▼1-2.000 (45; 80; 130-140; 170-300); ▲2-4.000 (15-35) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1-5.000 (15-40; 90; 110; 150-180) 5/12▲1-9.000 (30; 60); ▼1-6.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲3.000 (ngâm: 100-120) 5/12▲3-5.000 (ngâm: 100-120) |
2/12▲5.000 (ngâm: 70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
9/12▲2-6.000 (A Kiệt: 60-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/12▲1-5.000 (30-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/11▲1-5.000 (30-130) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/12▲1-5.000 (30-45; 80) 9/12▲1-2.000 (25-35; 100-120) |
3/12▲1-5.000 (20-45; 70; 90-110; 150-200) 5/12▲1-5.000 (30-35; 45; 60; 80-200) |
30/11▲1-4.000 (25; 45); ▼2-4.000 (30-40)
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1-2.000 (15-45; 100-120; 150-300) |
30/11▲1.000 (15-20; 40; 50-60; 100-300) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/12▲1.000 (40) |
2/12▲2.000 (40) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 174.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 97.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-9/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
174-176 |
172-175 |
171-174 |
170-174 |
168-174 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
134-137 |
132-135 |
132-134 |
130-134 |
|
|
80 con/kg |
121-123 |
120-122 |
118-120 |
117-120 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-9/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
165-169 |
164-167 |
163-166 |
162-165 |
160-164 |
|
|
50 con/kg |
130-134 |
130-132 |
129-131 |
129-131 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
115-118 |
114-117 |
113-116 |
113-116 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
98-103 |
96-102 |
95-99 |
95-99 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-9/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
160-163 |
158-160 |
157-160 |
156-160 |
155-157 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
109-111 |
108-111 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
88-92 |
88-91 |
88-91 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy không đổi với hầu hết kích cỡ sau khi tăng giá 2.000-7.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-200.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu) và 150.000-155.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-9/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
20 con/kg |
235-240 |
230-235 |
225-230 |
225-230 |
225-230 |
|
|
30 con/kg |
185-190 |
180-190 |
180-185 |
177-180 |
177-180 |
|
|
50 con/kg |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-9/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
29/11 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
50 con/kg |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
|
|
60 con/kg |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
130-135 |
130-135 |
|
|
70 con/kg |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
125-128 |
125-128 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/12:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Bạch Linh tăng giá 5.000-10.000 đ/kg để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh,... giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Bạch Linh điều chỉnh tăng giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy gia công như Dương Đình, Chung Tông,... giữ giá thu mua tôm ổn định, riêng nhà máy Blue Bay điều chỉnh giảm 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong ngày 7-9/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-9/12 |
4-6/12 |
30/11-3/12 |
27-29/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
9/12▲5-10.000 (14-57) |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (14-21) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
7/12▲2-5.000 (20-30; 45-80) 8/12▲1-3.000 (35-45; 60-90; 160-190) |
5/12▲1-2.000 (40-80; 160-190) 6/12▲2-3.000 (25-35) |
2/12 ▼2-10.000 (15-80) |
27/11 ▼1-5.000 (25-35; 50-70); ▲5-20.000 (90-100) 28/11 ▲2-5.000 (15-35; 45-50; 160) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/11▲5.000 (20-21) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
8/12▲1-5.000 (30-50) |
▬ |
1/12 ▲1-2.000 (60-90); ▼1-10.000 (20-35, 100-130) |
27/11 ▲1-2.000 (50-60; 130); ▼1.000 (100) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/12▲2-5.000 (8-31) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
5/12 ▼2-3.000 (9/12-16/20) |
1/12 ▼2.000 (13/15-16/20) 3/12 ▼2-3.000 (9/12-16/20) |
28/11 ▼2.000 (13/15-16/20) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
4/12 ▼6-8.000 (4-250) |
2/12 ▲3-5.000 (20-30) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-9/12 |
1-6/12 |
23-29/11 |
17-22/11 |
10-15/11 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-9/12 |
1-6/12 |
23-29/11 |
19-22/11 |
10-18/11 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
240-260 |
240-260 |
240-250 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
190-210 |
190-210 |
180-200 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Người tiêu dùng Hoa Kỳ đã đổ xô đi mua hàng tạp hóa trước kỳ nghỉ Lễ Tạ ơn diễn ra vào ngày 27/11 và tiếp tục mua sắm với mức giá cao cho đến Cyber Monday vào ngày 1/12. Theo công ty nghiên cứu thị trường bán lẻ và nhà hàng Placer.ai , từ ngày 20/11 đến ngày 26/11, trước kỳ nghỉ lễ, lượng khách đến các cửa hàng tạp hóa ở Hoa Kỳ đã tăng 27% so với mức trung bình hàng tuần năm 2025 và tăng 5,1% so với cùng tuần năm 2024.
Riêng ngày trước Lễ Tạ ơn, được gọi là "Thứ Tư Lễ Tạ ơn", chứng kiến lượng mua sắm tăng vọt 82% so với mức trung bình của ngày từ tháng 11/2024 đến tháng 10/2025. Placer.ai cho biết, doanh thu bán hàng tạp hóa tăng mạnh vào Thứ Tư Lễ Tạ ơn – cột mốc lớn đầu tiên của kỳ nghỉ lễ – là dấu hiệu đáng mừng về khả năng phục hồi của người mua sắm trong mùa lễ hội với nhiều lo ngại về lòng tin.
+ Ngày 8/12, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
8/12 |
4/12 |
3/12 |
2/12 |
1/12 |
|
40 con/kg |
190 |
185 |
185 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
165 |
165 |
|
60 con/kg |
155 |
155 |
155 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
155 |
150 |
150 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
145 |
145 |
145 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 812 VND)
+ Ngày 8/12, giá tôm thẻ tại Indonesia không đổi với cỡ nhỏ, trong khi giảm với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 2.000-3.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 58.000 IDR/kg và 49.000 IDR/kg; giá cỡ 100 con/kg đi ngang, đạt mức 44.000 IDR/kg.
+ Ngày 8/12, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,17-0,2 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,39 USD/kg, 3,56 USD/kg và 2,94 USD/kg.
+ Ngày 8/12, giá tôm thẻ tại Ecuador không đổi với cỡ nhỏ, trong khi giảm với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 0,05-0,2 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,4 USD/kg và 2,88 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 2,3 USD/kg.