+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/12:
Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Hiện tại, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu từ 1.000-12.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An,… giữ giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-166.000 đ/kg (phổ biến từ 135.000-158.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-141.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, F89, Cases,… giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi/ngâm các cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-136.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (11/12), nhà máy Cases sẽ điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 80 con/kg về nhỏ.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Trong ngày 10/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70-80 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 30 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/12 |
6-9/12 |
3-5/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/12▲1-2.000 (21-26; 35-80) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/12▲1-2.000 (24-26; 35-80) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/12▲1.000 (40-80) 5/12▲1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/12▲1-2.000 (32-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/12▲1-5.000 (20-140) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/12▲1.000 (110-170); 7/12▲1-2.000 (20-60) |
3/12▲1-2.000 (19; 25-35; 50-60; 110-200) 5/12▲1-2.000 (25; 40-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/12▲1-5.000 (22-60) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
11/12▲1.000 (80-180) |
6/12▲1.000 (20-60); 8/12▲1.000 (20-70; 110-130) |
4/12▲1-2.000 (20-300) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/12▲1.000 (30-90); 8/12▲1.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/12▲1.000 (10-90) |
4/12▼1.000 (10-150) 5/12▲2-4.000 (10-150) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/12▲3-5.000 (40-140) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tăng giá thu mua tôm thẻ đạt kháng sinh cỡ 50-80 con/kg khoảng 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi giá các cỡ khác ổn định. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 174.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-139.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 97.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
Tăng giá các cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
174-176 |
174-176 |
172-175 |
171-174 |
170-174 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
136-138 |
134-137 |
132-135 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
118-120 |
117-120 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-169 |
165-169 |
164-167 |
163-166 |
162-165 |
|
|
50 con/kg |
130-134 |
130-134 |
130-132 |
129-131 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
115-118 |
115-118 |
114-117 |
113-116 |
113-116 |
|
|
100 con/kg |
98-103 |
98-103 |
96-102 |
95-99 |
95-99 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-163 |
160-163 |
158-160 |
157-160 |
156-160 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
126-128 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
109-111 |
108-111 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-93 |
88-92 |
88-91 |
88-91 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com