Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/12/2025: Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua.

03:36 10/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/12:

Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Hiện tại, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu từ 1.000-12.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An,… giữ giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-166.000 đ/kg (phổ biến từ 135.000-158.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-141.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, F89, Cases,… giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi/ngâm các cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-136.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (11/12), nhà máy Cases sẽ điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 80 con/kg về nhỏ.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Trong ngày 10/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70-80 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 30 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/12

6-9/12

3-5/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

5/12▲1-2.000 (21-26; 35-80)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

5/12▲1-2.000 (24-26; 35-80)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

4/12▲1.000 (40-80)

5/12▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

5/12▲1-2.000 (32-80)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

3/12▲1-5.000 (20-140)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

6/12▲1.000 (110-170);

7/12▲1-2.000 (20-60)

3/12▲1-2.000 (19; 25-35; 50-60; 110-200)

5/12▲1-2.000 (25; 40-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

4/12▲1-5.000 (22-60)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

11/12▲1.000 (80-180)

6/12▲1.000 (20-60);

8/12▲1.000 (20-70; 110-130)

4/12▲1-2.000 (20-300)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

6/12▲1.000 (30-90); 8/12▲1.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

6/12▲1.000 (10-90)

4/12▼1.000 (10-150)

5/12▲2-4.000 (10-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

4/12▲3-5.000 (40-140)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tăng giá thu mua tôm thẻ đạt kháng sinh cỡ 50-80 con/kg khoảng 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi giá các cỡ khác ổn định. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 174.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-139.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 97.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10/12

8-9/12

5-6/12

2-4/12

1/12

Tăng giá các cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

174-176

174-176

172-175

171-174

170-174

50 con/kg

137-139

136-138

134-137

132-135

132-134

80 con/kg

122-124

121-123

120-122

118-120

117-120

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/12

8-9/12

5-6/12

2-4/12

1/12

Ổn định

30 con/kg

165-169

165-169

164-167

163-166

162-165

50 con/kg

130-134

130-134

130-132

129-131

129-131

80 con/kg

115-118

115-118

114-117

113-116

113-116

100 con/kg

98-103

98-103

96-102

95-99

95-99

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/12

8-9/12

5-6/12

2-4/12

1/12

Ổn định

30 con/kg

160-163

160-163

158-160

157-160

156-160

50 con/kg

126-128

126-128

126-128

125-127

124-126

80 con/kg

110-112

110-112

110-112

109-111

108-111

100 con/kg

90-93

90-93

88-92

88-91

88-91

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com