Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 10/12/2025: Đa phần các nhà máy lớn giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định ở mức cao

03:37 10/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/12:

Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Hiện tại, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu từ 1.000-12.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An,… giữ giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-166.000 đ/kg (phổ biến từ 135.000-158.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-141.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, F89, Cases,… giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi/ngâm các cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-136.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (11/12), nhà máy Cases sẽ điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 80 con/kg về nhỏ.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Trong ngày 10/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70-80 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 30 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/12

6-9/12

3-5/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

5/12▲1-2.000 (21-26; 35-80)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

5/12▲1-2.000 (24-26; 35-80)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

4/12▲1.000 (40-80)

5/12▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

5/12▲1-2.000 (32-80)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

3/12▲1-5.000 (20-140)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

6/12▲1.000 (110-170);

7/12▲1-2.000 (20-60)

3/12▲1-2.000 (19; 25-35; 50-60; 110-200)

5/12▲1-2.000 (25; 40-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

4/12▲1-5.000 (22-60)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

11/12▲1.000 (80-180)

6/12▲1.000 (20-60);

8/12▲1.000 (20-70; 110-130)

4/12▲1-2.000 (20-300)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

6/12▲1.000 (30-90); 8/12▲1.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

6/12▲1.000 (10-90)

4/12▼1.000 (10-150)

5/12▲2-4.000 (10-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

4/12▲3-5.000 (40-140)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với các cỡ 90-120 con/kg, đa số các nhà máy gia công giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định, riêng nhà máy Minh Phát điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Bạch Linh, Huy Bảo,… giữ giá ổn định, trong khi nhà máy Minh Phát tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 110-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tiếp tục ở mức 77.000-98.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Minh Phát có nhu cầu hút hàng trở lại nên chào giá cao với cỡ 90-110 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 93.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/12

6-9/12

3-5/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

7/121.000 (80-90)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

10/12▲1-5.000 (40-45; 60-70; 160-300)

 

6/12▲1.000 (25-35; 120-130; 150-190)

9/12▲1-5.000 (15-35; 50-60; 80; 100-110; 130; 150-170; 200-250)

3/12▲1-3.000 (25; 40-45; 70; 130-140; 170; 190-300)

4/12▲1-3.000 (30-45; 80; 190; 250-300)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

3/12▲1-5.000 (15-40; 90; 110; 150-180)

5/12▲1-9.000 (30; 60); 1-6.000 (40-50)  

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

3/12▲3.000 (ngâm: 100-120)

5/12▲3-5.000 (ngâm: 100-120)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

9/122-6.000 (A Kiệt: 60-150)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

9/121-2.000 (ao bạt: 110-200)

4/12▲1-5.000 (30-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

10/12▲1-4.000 (45-60); 3-4.000 (30-35)

8/12▲1-5.000 (30-45; 80)

9/12▲1-2.000 (25-35; 100-120)

3/12▲1-5.000 (20-45; 70; 90-110; 150-200)

5/12▲1-5.000 (30-35; 45; 60; 80-200)

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

10/12▲1-6.000 (20-110)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

10/12▲1-4.000 (15-80; 110-130; 150-350)

3/12▲1-2.000 (15-45; 100-120; 150-300)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

3/12▲1.000 (40)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tăng giá thu mua tôm thẻ đạt kháng sinh cỡ 50-80 con/kg khoảng 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi giá các cỡ khác ổn định. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 174.000-176.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-139.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 97.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10/12

8-9/12

5-6/12

2-4/12

1/12

Tăng giá các cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

174-176

174-176

172-175

171-174

170-174

50 con/kg

137-139

136-138

134-137

132-135

132-134

80 con/kg

122-124

121-123

120-122

118-120

117-120

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/12

8-9/12

5-6/12

2-4/12

1/12

Ổn định

30 con/kg

165-169

165-169

164-167

163-166

162-165

50 con/kg

130-134

130-134

130-132

129-131

129-131

80 con/kg

115-118

115-118

114-117

113-116

113-116

100 con/kg

98-103

98-103

96-102

95-99

95-99

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/12

8-9/12

5-6/12

2-4/12

1/12

Ổn định

30 con/kg

160-163

160-163

158-160

157-160

156-160

50 con/kg

126-128

126-128

126-128

125-127

124-126

80 con/kg

110-112

110-112

110-112

109-111

108-111

100 con/kg

90-93

90-93

88-92

88-91

88-91

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy không đổi với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-200.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu) và 150.000-155.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

10/12

8-9/12

5-6/12

2-4/12

1/12

Ổn định

20 con/kg

235-240

235-240

230-235

225-230

225-230

30 con/kg

185-190

185-190

180-190

180-185

177-180

50 con/kg

145-150

145-150

140-145

140-145

135-140

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

10/12

8-9/12

5-6/12

2-4/12

1/12

Ổn định

50 con/kg

150-155

150-155

145-150

145-150

140-145

60 con/kg

135-140

135-140

132-138

132-138

130-135

70 con/kg

130-132

130-132

128-130

128-130

125-128

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/12:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL ít biến động kể từ đầu tuần này. Cụ thể, trong ngày 7-10/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Minh Cường điều chỉnh tăng giá 5.000-12.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Chung Tông,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 80 con/kg. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10/12

7-9/12

4-6/12

30/11-3/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

9/12▲5-10.000 (14-57)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

10/12▲1.000 (35-40; 80); 2.000 (90)

7/12▲2-5.000 (20-30; 45-80)

8/12▲1-3.000 (35-45; 60-90; 160-190)

5/12▲1-2.000 (40-80; 160-190)

6/12▲2-3.000 (25-35)

2/12 2-10.000 (15-80)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

30/11▲5.000 (20-21)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

8/12▲1-5.000 (30-50)

1/12 ▲1-2.000 (60-90); 1-10.000 (20-35, 100-130)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

6/12▲2-5.000 (8-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

5/12 2-3.000 (10/12-16/20)

1/12 2.000 (13/15-16/20)

3/12 2-3.000 (10/12-16/20)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4/12 6-8.000 (4-250)

2/12 ▲3-5.000 (20-30)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

10/12▲5-12.000 (12-20)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

8-10/12

1-6/12

23-29/11

17-22/11

10-15/11

 

20 con/kg

205-210

205-210

205-210

205-210

205-210

Ổn định

30 con/kg

158-165

158-165

158-165

158-165

158-165

40 con/kg

142-147

142-147

142-147

142-147

142-147

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

8-10/12

1-6/12

23-29/11

19-22/11

10-18/11

 

20 con/kg

250-270

250-270

240-260

240-260

240-250

Ổn định

30 con/kg

200-210

200-210

190-210

190-210

180-200

40 con/kg

150-160

150-160

145-160

145-160

145-160

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngành tôm Thái Lan đang thúc giục chính phủ nước này đưa việc phục hồi ngành là một “Chương trình nghị sự quốc gia” với hy vọng thúc đẩy đáng kể sản lượng và nắm bắt cơ hội thương mại lớn tại thị trường Hoa Kỳ vào năm 2026. Hiệp hội Tôm Thái Lan đang tìm kiếm những thay đổi chính sách toàn diện để tăng sản lượng tôm hàng năm từ 250.000 đến 270.000 tấn lên mục tiêu 400.000 tấn. Mục tiêu này chủ yếu được thúc đẩy bởi sự chuyển dịch thị trường tại Hoa Kỳ, nơi thuế nhập khẩu cao hiện đang tác động đến các đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là Ấn Độ.

Tuy nhiên, Will Wiangchai, giám đốc bán hàng xuất khẩu tại văn phòng Siam Canadian ở Thái Lan, cho rằng 400.000 tấn là con số rất lạc quan, đặc biệt là khi quốc gia này chưa vượt qua mốc 300.000 tấn trong hơn một thập kỷ qua. Wiangchai cho biết ngoài áp lực dai dẳng về bệnh tật, một số hạn chế về cơ cấu đang hạn chế sự tăng trưởng của ngành, bao gồm chi phí sản xuất cao, hệ thống canh tác cũ kỹ, sự gián đoạn về môi trường và khí hậu.

+ Ngày 9/12, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

9/12

8/12

4/12

3/12

2/12

40 con/kg

190

190

185

185

180

50 con/kg

170

170

170

170

165

60 con/kg

155

155

155

155

150

70 con/kg

155

155

150

150

145

80 con/kg

145

145

145

145

140

90 con/kg

130

135

135

135

130

100 con/kg

125

125

125

125

125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 812 VND)