Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/12/2025: Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu so với ngày hôm qua để hút hàng.

03:16 11/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/12:

Trong ngày 11/12, một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua để hút hàng. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, tại Sóc Trăng, từ sáng nay các nhà máy Tài Kim Anh Sao Ta đã tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhà máy Stapimex dự kiến cũng tăng giá 1.000 đ/kg từ 18h ngày hôm nay; trong đó giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-168.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-160.000 đ/kg). Còn tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy lớn tạm thời giữ giá thu mua cỡ 50 con/kg ổn định ở mức mức 129.000-136.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Tài Kim Anh, Khánh Sủng (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Hiện tại, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-142.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Trong 2 ngày trở lại đây (10-11/12), nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55-65 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 20 tấn/ngày trở xuống.  

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/12

6-9/12

3-5/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng giá

11/12▲1-2.000 (21-26; 35-40; 70-85)

5/12▲1-2.000 (21-26; 35-80)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng giá

11/12▲1-2.000 (23-26; 35-40; 70-85)

5/12▲1-2.000 (24-26; 35-80)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

10/12▲1.000 (15-80)

4/12▲1.000 (40-80)

5/12▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

5/12▲1-2.000 (32-80)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

11/12▲2-5.000 (30-160)

3/12▲1-5.000 (20-140)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

11/12▲1-2.000 (80-200)

6/12▲1.000 (110-170);

7/12▲1-2.000 (20-60)

3/12▲1-2.000 (19; 25-35; 50-60; 110-200)

5/12▲1-2.000 (25; 40-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

11/12▲1-2.000 (35-55)

4/12▲1-5.000 (22-60)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

11/12▲1.000 (80-180)

6/12▲1.000 (20-60);

8/12▲1.000 (20-70; 110-130)

4/12▲1-2.000 (20-300)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

6/12▲1.000 (30-90); 8/12▲1.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

6/12▲1.000 (10-90)

4/12▼1.000 (10-150)

5/12▲2-4.000 (10-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

4/12▲3-5.000 (40-140)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá thương lái thu mua tại đầm tăng nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 174.000-177.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 98.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11/12

10/12

8-9/12

5-6/12

2-4/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

174-177

174-176

174-176

172-175

171-174

50 con/kg

138-140

137-139

136-138

134-137

132-135

80 con/kg

122-125

122-124

121-123

120-122

118-120

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/12

10/12

8-9/12

5-6/12

2-4/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

166-170

165-169

165-169

164-167

163-166

50 con/kg

131-134

130-134

130-134

130-132

129-131

80 con/kg

116-118

115-118

115-118

114-117

113-116

100 con/kg

100-103

98-103

98-103

96-102

95-99

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/12

10/12

8-9/12

5-6/12

2-4/12

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

162-164

160-163

160-163

158-160

157-160

50 con/kg

127-129

126-128

126-128

126-128

125-127

80 con/kg

110-112

110-112

110-112

110-112

109-111

100 con/kg

90-93

90-93

90-93

88-92

88-91

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com