Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 11/12/2025: Lượng giao dịch về các nhà máy lớn trong 2 ngày trở lại đây đã giảm 1-15 tấn/ngày so với đầu tuần này (ngày 8-9/12).

03:18 11/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/12:

Trong ngày 11/12, một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua để hút hàng. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, tại Sóc Trăng, từ sáng nay các nhà máy Tài Kim Anh Sao Ta đã tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhà máy Stapimex dự kiến cũng tăng giá 1.000 đ/kg từ 18h ngày hôm nay; trong đó giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-168.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-160.000 đ/kg). Còn tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy lớn tạm thời giữ giá thu mua cỡ 50 con/kg ổn định ở mức mức 129.000-136.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Tài Kim Anh, Khánh Sủng (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Hiện tại, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-142.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Trong 2 ngày trở lại đây (10-11/12), nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55-65 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 20 tấn/ngày trở xuống.  

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/12

6-9/12

3-5/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng giá

11/12▲1-2.000 (21-26; 35-40; 70-85)

5/12▲1-2.000 (21-26; 35-80)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng giá

11/12▲1-2.000 (23-26; 35-40; 70-85)

5/12▲1-2.000 (24-26; 35-80)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

10/12▲1.000 (15-80)

4/12▲1.000 (40-80)

5/12▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

5/12▲1-2.000 (32-80)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

11/12▲2-5.000 (30-160)

3/12▲1-5.000 (20-140)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

11/12▲1-2.000 (80-200)

6/12▲1.000 (110-170);

7/12▲1-2.000 (20-60)

3/12▲1-2.000 (19; 25-35; 50-60; 110-200)

5/12▲1-2.000 (25; 40-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

11/12▲1-2.000 (35-55)

4/12▲1-5.000 (22-60)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

11/12▲1.000 (80-180)

6/12▲1.000 (20-60);

8/12▲1.000 (20-70; 110-130)

4/12▲1-2.000 (20-300)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

6/12▲1.000 (30-90); 8/12▲1.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

6/12▲1.000 (10-90)

4/12▼1.000 (10-150)

5/12▲2-4.000 (10-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

4/12▲3-5.000 (40-140)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công, một số các nhà máy điều chỉnh tăng giá phổ biến từ 1.000-3.000 đ/kg với các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Phú Cường, Song Thư, Minh Phát,… điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tiếp tục ở mức 77.000-98.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Châu Bá Thảo (A Tân) có nhu cầu hút hàng trở lại nên chào giá cao với cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 93.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/12

6-9/12

3-5/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

7/121.000 (80-90)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

10/12▲1-5.000 (40-45; 60-70; 160-300)

11/12▲1-5.000 (40; 90-180); 4.000 (70)

6/12▲1.000 (25-35; 120-130; 150-190)

9/12▲1-5.000 (15-35; 50-60; 80; 100-110; 130; 150-170; 200-250)

3/12▲1-3.000 (25; 40-45; 70; 130-140; 170; 190-300)

4/12▲1-3.000 (30-45; 80; 190; 250-300)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

3/12▲1-5.000 (15-40; 90; 110; 150-180)

5/12▲1-9.000 (30; 60); 1-6.000 (40-50)  

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

3/12▲3.000 (ngâm: 100-120)

5/12▲3-5.000 (ngâm: 100-120)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

9/122-6.000 (A Kiệt: 60-150)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

9/121-2.000 (ao bạt: 110-200)

4/12▲1-5.000 (30-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

10/12▲1-4.000 (45-60); 3-4.000 (30-35)

11/12▲1-5.000 (45; 90-150); 3.000 (25)

8/12▲1-5.000 (30-45; 80)

9/12▲1-2.000 (25-35; 100-120)

3/12▲1-5.000 (20-45; 70; 90-110; 150-200)

5/12▲1-5.000 (30-35; 45; 60; 80-200)

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

10/12▲1-6.000 (20-110)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

10/12▲1-4.000 (15-80; 110-130; 150-350)

11/12▲1-5.000 (15-50; 90-350); 1.000 (70)

3/12▲1-2.000 (15-45; 100-120; 150-300)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

3/12▲1.000 (40)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá thương lái thu mua tại đầm tăng nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 174.000-177.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 98.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11/12

10/12

8-9/12

5-6/12

2-4/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

174-177

174-176

174-176

172-175

171-174

50 con/kg

138-140

137-139

136-138

134-137

132-135

80 con/kg

122-125

122-124

121-123

120-122

118-120

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/12

10/12

8-9/12

5-6/12

2-4/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

166-170

165-169

165-169

164-167

163-166

50 con/kg

131-134

130-134

130-134

130-132

129-131

80 con/kg

116-118

115-118

115-118

114-117

113-116

100 con/kg

100-103

98-103

98-103

96-102

95-99

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/12

10/12

8-9/12

5-6/12

2-4/12

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

162-164

160-163

160-163

158-160

157-160

50 con/kg

127-129

126-128

126-128

126-128

125-127

80 con/kg

110-112

110-112

110-112

110-112

109-111

100 con/kg

90-93

90-93

90-93

88-92

88-91

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 185.000-200.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu) và 150.000-155.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

10-11/12

8-9/12

5-6/12

2-4/12

1/12

Ổn định

20 con/kg

235-240

235-240

230-235

225-230

225-230

30 con/kg

185-190

185-190

180-190

180-185

177-180

50 con/kg

145-150

145-150

140-145

140-145

135-140

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

10-11/12

8-9/12

5-6/12

2-4/12

1/12

Ổn định

50 con/kg

150-155

150-155

145-150

145-150

140-145

60 con/kg

135-140

135-140

132-138

132-138

130-135

70 con/kg

130-132

130-132

128-130

128-130

125-128

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/12:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi với hầu hết các kích cỡ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định ở mức cao. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Nam Kinh,... tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi, nhà máy Nguyễn An cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh tăng 3.000-5.000 đ/kg trong ngày 10/12. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Chung Tông,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-153.000 đ/kg (công nghiệp).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 7-11/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/12

7-9/12

4-6/12

30/11-3/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

9/12▲5-10.000 (14-57)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

10/12▲1.000 (35-40; 80); 2.000 (90)

11/12▲1-3.000 (20-50)

7/12▲2-5.000 (20-30; 45-80)

8/12▲1-3.000 (35-45; 60-90; 160-190)

5/12▲1-2.000 (40-80; 160-190)

6/12▲2-3.000 (25-35)

2/12 2-10.000 (15-80)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

30/11▲5.000 (20-21)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

8/12▲1-5.000 (30-50)

1/12 1-2.000 (60-90); 1-10.000 (20-35, 100-130)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

6/12▲2-5.000 (8-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

5/12 2-3.000 (11/12-16/20)

1/12 2.000 (13/15-16/20)

3/12 2-3.000 (11/12-16/20)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4/12 6-8.000 (4-250)

2/12 3-5.000 (20-30)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

10/12▲5-12.000 (12-20)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

8-11/12

1-6/12

23-29/11

17-22/11

10-15/11

 

20 con/kg

205-210

205-210

205-210

205-210

205-210

Ổn định

30 con/kg

158-165

158-165

158-165

158-165

158-165

40 con/kg

142-147

142-147

142-147

142-147

142-147

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

8-11/12

1-6/12

23-29/11

19-22/11

10-18/11

 

20 con/kg

250-270

250-270

240-260

240-260

240-250

Ổn định

30 con/kg

200-210

200-210

190-210

190-210

180-200

40 con/kg

150-160

150-160

145-160

145-160

145-160

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Người tiêu dùng ở Liên minh châu Âu (EU) đã chi nhiều tiền hơn cho hải sản trong năm 2024, nhưng lượng sản phẩm thực tế mua và tiêu thụ lại giảm. Theo "Báo cáo Thị trường Thủy sản EU" do Đài quan sát Thị trường Châu Âu về Sản phẩm Thủy sản và Nuôi trồng Thủy sản (EUMOFA) biên soạn, chi tiêu của người tiêu dùng EU cho các sản phẩm thủy sản và nuôi trồng thủy sản đã tăng 4% trong năm 2024, tương đương 2,7 tỷ EUR (3,1 tỷ USD), so với năm trước, đạt 62,8 tỷ EUR (73,2 tỷ USD).

Mặc dù mức tăng này đánh dấu năm thứ ba liên tiếp chi tiêu tăng theo giá trị, báo cáo cho rằng sự tăng trưởng này đơn giản chỉ là do giá cả tăng cao, với mức tăng hơn 25% từ năm 2020 đến năm 2024. Theo thị trường, báo cáo phát hiện rằng Ý, vốn là nước chi tiêu nhiều nhất cho các sản phẩm thủy sản và nuôi trồng thủy sản của EU, đã bị Tây Ban Nha vượt qua vào năm 2024. Báo cáo cũng lưu ý thêm rằng các sản phẩm thủy sản và nuôi trồng thủy sản chiếm chưa đến 1% tổng chi tiêu hộ gia đình cho hàng hóa và dịch vụ tại EU – thấp hơn cả tỷ lệ 3,5% dành cho thịt – và mức tiêu thụ cá tươi tại nhà đã giảm 5% trong năm 2024 so với năm trước.

+ Ngày 10/12, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60 con/kg và cỡ 90 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

10/12

9/12

8/12

4/12

3/12

40 con/kg

190

190

190

185

185

50 con/kg

170

170

170

170

170

60 con/kg

160

155

155

155

155

70 con/kg

155

155

155

150

150

80 con/kg

145

145

145

145

145

90 con/kg

135

130

135

135

135

100 con/kg

125

125

125

125

125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 812 VND)