+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/12:
Hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn ổn định trong 2 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Cases tiếp tục điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ lớn 30-40 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg, trong khi các kích cỡ khác tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Các nhà máy Minh Phú, F89,… cũng giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-137.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An,… giữ giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-168.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-160.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-142.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này (10-13/12). Trong các ngày 10-13/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55-65 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 20-25 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/12 |
10-11/12 |
6-9/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
11/12▲1-2.000 (21-26; 35-40; 70-85) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
11/12▲1-2.000 (23-26; 35-40; 70-85) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/12▲1.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/12▲2-5.000 (30-160) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/12▲1-2.000 (80-200) |
6/12▲1.000 (110-170); 7/12▲1-2.000 (20-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/12▲1-2.000 (35-55) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/12▲1.000 (20-220) |
11/12▲1.000 (80-180) |
6/12▲1.000 (20-60); 8/12▲1.000 (20-70; 110-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
12/12▲1.000 (30-130); 13/12▲1.000 (30-40) |
▬ |
6/12▲1.000 (30-90); 8/12▲1.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/12▲1.000 (10-90) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi, trong khi đó một vài nhà máy tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Châu Bá Thảo, Song Thư, Phú Cường điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg giá tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công tiếp tục ở mức 77.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Quốc Thanh,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 93.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-98.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/12 |
10-11/12 |
6-9/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/12▼3-10.000 (100-110); ▲1-4.000 (130-180) |
▬ |
7/12▼1.000 (80-90) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/12▲1-5.000 (40-45; 60-70; 160-300) 11/12▲1-5.000 (40; 90-180); ▼4.000 (70) |
6/12▲1.000 (25-35; 120-130; 150-190) 9/12▲1-5.000 (15-35; 50-60; 80; 100-110; 130; 150-170; 200-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
12/12▲1-5.000 (ngâm: 100-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
13/12▲1-5.000 (A Tân: 60-90) |
▬ |
9/12▲2-6.000 (A Kiệt: 60-150) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/12▲1-2.000 (ao bạt: 110-200) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/12▼1-3.000 (30; 80; 100-150); ▲2.000 (25; 35; 70) 13/12▲1-6.000 (30; 45; 60-80; 100-120) |
10/12▲1-4.000 (45-60); ▼3-4.000 (30-35) 11/12▲1-5.000 (45; 90-150); ▼3.000 (25) |
8/12▲1-5.000 (30-45; 80) 9/12▲1-2.000 (25-35; 100-120) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/12▲1-6.000 (20-110) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/12▲1.000 (15-90) |
10/12▲1-4.000 (15-80; 110-130; 150-350) 11/12▲1-5.000 (15-50; 90-350); ▼1.000 (70) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 174.000-177.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 98.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
174-177 |
174-176 |
174-176 |
172-175 |
171-174 |
|
|
50 con/kg |
138-140 |
137-139 |
136-138 |
134-137 |
132-135 |
|
|
80 con/kg |
122-125 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
118-120 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
166-170 |
165-169 |
165-169 |
164-167 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
131-134 |
130-134 |
130-134 |
130-132 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
115-118 |
115-118 |
114-117 |
113-116 |
|
|
100 con/kg |
100-103 |
98-103 |
98-103 |
96-102 |
95-99 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
162-164 |
160-163 |
160-163 |
158-160 |
157-160 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
126-128 |
126-128 |
126-128 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
109-111 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
88-92 |
88-91 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm đã tăng 5.000-7.000 đ/kg so với hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-210.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu) và 155.000-160.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/12 |
8-12/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
240-250 |
235-240 |
230-235 |
225-230 |
225-230 |
|
|
30 con/kg |
190-200 |
185-190 |
180-190 |
180-185 |
177-180 |
|
|
50 con/kg |
150-155 |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/12 |
8-12/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
1/12 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
155-160 |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
140-145 |
|
|
60 con/kg |
140-150 |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
130-135 |
|
|
70 con/kg |
135-138 |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
125-128 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/12:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giảm về mức thấp trong khoảng 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm tiếp tục ở mức thấp so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Chung Tông,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-153.000 đ/kg (công nghiệp).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 12-13/12, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 18-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-13/12 |
7-9/12 |
4-6/12 |
30/11-3/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/12▲5-10.000 (14-57) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
10/12▲1.000 (35-40; 80); ▼2.000 (90) 11/12▲1-3.000 (20-50) |
7/12▲2-5.000 (20-30; 45-80) 8/12▲1-3.000 (35-45; 60-90; 160-190) |
5/12▲1-2.000 (40-80; 160-190) 6/12▲2-3.000 (25-35) |
2/12 ▼2-10.000 (15-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
30/11▲5.000 (20-21) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/12▲1-5.000 (30-50) |
▬ |
1/12 ▲1-2.000 (60-90); ▼1-10.000 (20-35, 100-130) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/12▲2-5.000 (8-31) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
12/12 ▲3.000 (8/12) |
▬ |
5/12 ▼2-3.000 (13/12-16/20) |
1/12 ▼2.000 (13/15-16/20) 3/12 ▼2-3.000 (13/12-16/20) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/12 ▼6-8.000 (4-250) |
2/12 ▲3-5.000 (20-30) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
10/12▲5-12.000 (12-20) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-13/12 |
1-6/12 |
23-29/11 |
17-22/11 |
10-15/11 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-13/12 |
1-6/12 |
23-29/11 |
19-22/11 |
10-18/11 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
240-260 |
240-260 |
240-250 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
190-210 |
190-210 |
180-200 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)