Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/12/2025: Trong các ngày 14-15/12, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với tuần trước để cạnh tranh hút hàng.

03:18 15/12/2025 AgroMonitor

Trong các ngày 14-15/12, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với tuần trước để cạnh tranh hút hàng. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Phú Cường điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg giá tôm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định trong các ngày 14-15/12. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 82.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui và Sangyi điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg trong các ngày 14-15/12. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 95.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-98.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/12

12-13/12

10-11/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

12/123-10.000 (100-110); 1-4.000 (130-180)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/12▲1-5.000 (45-70; 100-110; 130; 150-170)

15/12▲1-3.000 (110- 130)

10/12▲1-5.000 (40-45; 60-70; 160-300)

11/12▲1-5.000 (40; 90-180); 4.000 (70)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

15/12▲1-3.000 (40-45; 60-80; 110-150; 190-350)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

12/12▲1-5.000 (ngâm: 100-130)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

13/121-5.000 (A Tân, Triệu Vi: 60-90)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/12▲1-2.000 (35-40; 60-70)

12/121-3.000 (30; 80; 100-150); 2.000 (25; 35; 70)

13/12▲1-6.000 (30; 45; 60-80; 100-120)

10/12▲1-4.000 (45-60); 3-4.000 (30-35)

11/12▲1-5.000 (45; 90-150); 3.000 (25)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

10/12▲1-6.000 (20-110)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

12/12▲1.000 (15-90)

10/12▲1-4.000 (15-80; 110-130; 150-350)

11/12▲1-5.000 (15-50; 90-350); 1.000 (70)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá thương lái thu mua tại đầm tăng khoảng 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-179.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-141.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91.000-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

15/12

11-13/12

10/12

8-9/12

5-6/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

175-179

174-177

174-176

174-176

172-175

50 con/kg

139-141

138-140

137-139

136-138

134-137

80 con/kg

123-125

122-125

122-124

121-123

120-122

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/12

11-13/12

10/12

8-9/12

5-6/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-171

166-170

165-169

165-169

164-167

50 con/kg

132-135

131-134

130-134

130-134

130-132

80 con/kg

117-118

116-118

115-118

115-118

114-117

100 con/kg

101-103

100-103

98-103

98-103

96-102

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/12

11-13/12

10/12

8-9/12

5-6/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

163-166

162-164

160-163

160-163

158-160

50 con/kg

128-131

127-129

126-128

126-128

126-128

80 con/kg

110-113

110-112

110-112

110-112

110-112

100 con/kg

91-93

90-93

90-93

90-93

88-92

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com