Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/12/2025: Trong các ngày 14-15/12, các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

03:19 15/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/12:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 14-15/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 20 tấn/ngày trở xuống.

Trong các ngày 14-15/12, các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm: Các nhà máy Tài Kim Anh, Khánh Sủng (Sóc Trăng) và Cases, Minh Phú (Cà Mau) tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ trong các ngày 14-15/12. Trong đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-142.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Stapimex (Sóc Trăng) và Cases, Minh Phú (Cà Mau) cũng tăng giá 1.000-5.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây (14-15/12); trong đó giá tôm cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng ở mức 136.000-170.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-162.000 đ/kg). Còn tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy lớn giá thu mua cỡ 50 con/kg ở mức mức 129.000-138.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/12

12-13/12

10-11/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

11/12▲1-2.000 (21-26; 35-40; 70-85)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

11/12▲1-2.000 (23-26; 35-40; 70-85)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

14/12▲1.000 (15-80); 15/12▲1.000 (15-80)

10/12▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

11/12▲2-5.000 (30-160)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/12▲1-2.000 (45-60; 80-190)

11/12▲1-2.000 (80-200)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/12▲1-5.000 (21-35; 45; 60; 90-110; 130-140)

11/12▲1-2.000 (35-55)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/12▲1.000 (90-130)

12/12▲1.000 (20-220)

11/12▲1.000 (80-180)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

15/12▲1.000 (30-130)

12/12▲1.000 (30-130); 13/12▲1.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

14/12▲1.000 (10-90)

15/12▲2.000 (10-90)

13/12▲3.000 (10-90)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá thương lái thu mua tại đầm tăng khoảng 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-179.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-141.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91.000-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

15/12

11-13/12

10/12

8-9/12

5-6/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

175-179

174-177

174-176

174-176

172-175

50 con/kg

139-141

138-140

137-139

136-138

134-137

80 con/kg

123-125

122-125

122-124

121-123

120-122

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/12

11-13/12

10/12

8-9/12

5-6/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-171

166-170

165-169

165-169

164-167

50 con/kg

132-135

131-134

130-134

130-134

130-132

80 con/kg

117-118

116-118

115-118

115-118

114-117

100 con/kg

101-103

100-103

98-103

98-103

96-102

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/12

11-13/12

10/12

8-9/12

5-6/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

163-166

162-164

160-163

160-163

158-160

50 con/kg

128-131

127-129

126-128

126-128

126-128

80 con/kg

110-113

110-112

110-112

110-112

110-112

100 con/kg

91-93

90-93

90-93

90-93

88-92

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com