+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/12:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 14-15/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 20 tấn/ngày trở xuống.
Trong các ngày 14-15/12, các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm: Các nhà máy Tài Kim Anh, Khánh Sủng (Sóc Trăng) và Cases, Minh Phú (Cà Mau) tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ trong các ngày 14-15/12. Trong đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-142.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Stapimex (Sóc Trăng) và Cases, Minh Phú (Cà Mau) cũng tăng giá 1.000-5.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây (14-15/12); trong đó giá tôm cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng ở mức 136.000-170.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-162.000 đ/kg). Còn tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy lớn giá thu mua cỡ 50 con/kg ở mức mức 129.000-138.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-15/12 |
12-13/12 |
10-11/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/12▲1-2.000 (21-26; 35-40; 70-85) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/12▲1-2.000 (23-26; 35-40; 70-85) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
14/12▲1.000 (15-80); 15/12▲1.000 (15-80) |
▬ |
10/12▲1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/12▲2-5.000 (30-160) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/12▲1-2.000 (45-60; 80-190) |
▬ |
11/12▲1-2.000 (80-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/12▲1-5.000 (21-35; 45; 60; 90-110; 130-140) |
▬ |
11/12▲1-2.000 (35-55) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/12▲1.000 (90-130) |
12/12▲1.000 (20-220) |
11/12▲1.000 (80-180) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
15/12▲1.000 (30-130) |
12/12▲1.000 (30-130); 13/12▲1.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
14/12▲1.000 (10-90) 15/12▲2.000 (10-90) |
13/12▲3.000 (10-90) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Trong các ngày 14-15/12, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với tuần trước để cạnh tranh hút hàng. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Phú Cường điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg giá tôm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định trong các ngày 14-15/12. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 82.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui và Sangyi điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg trong các ngày 14-15/12. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 95.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-98.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-15/12 |
12-13/12 |
10-11/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/12▼3-10.000 (100-110); ▲1-4.000 (130-180) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/12▲1-5.000 (45-70; 100-110; 130; 150-170) 15/12▲1-3.000 (110- 130) |
▬ |
10/12▲1-5.000 (40-45; 60-70; 160-300) 11/12▲1-5.000 (40; 90-180); ▼4.000 (70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
15/12▲1-3.000 (40-45; 60-80; 110-150; 190-350) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/12▲1-5.000 (ngâm: 100-130) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/12▲1-5.000 (A Tân, Triệu Vi: 60-90) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/12▲1-2.000 (35-40; 60-70) |
12/12▼1-3.000 (30; 80; 100-150); ▲2.000 (25; 35; 70) 13/12▲1-6.000 (30; 45; 60-80; 100-120) |
10/12▲1-4.000 (45-60); ▼3-4.000 (30-35) 11/12▲1-5.000 (45; 90-150); ▼3.000 (25) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/12▲1-6.000 (20-110) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/12▲1.000 (15-90) |
10/12▲1-4.000 (15-80; 110-130; 150-350) 11/12▲1-5.000 (15-50; 90-350); ▼1.000 (70) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá thương lái thu mua tại đầm tăng khoảng 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-179.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-141.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91.000-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/12 |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
175-179 |
174-177 |
174-176 |
174-176 |
172-175 |
|
|
50 con/kg |
139-141 |
138-140 |
137-139 |
136-138 |
134-137 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
122-125 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/12 |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-171 |
166-170 |
165-169 |
165-169 |
164-167 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
131-134 |
130-134 |
130-134 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
117-118 |
116-118 |
115-118 |
115-118 |
114-117 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
100-103 |
98-103 |
98-103 |
96-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/12 |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-166 |
162-164 |
160-163 |
160-163 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
128-131 |
127-129 |
126-128 |
126-128 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
110-113 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
88-92 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ lớn 20-30 con/kg tiếp tục tăng 2.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi các cỡ khác ổn định ở mức cao. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 195.000-210.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu) và 155.000-160.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/12 |
13/12 |
8-12/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
20 con/kg |
245-255 |
240-250 |
235-240 |
230-235 |
225-230 |
|
|
30 con/kg |
195-200 |
190-200 |
185-190 |
180-190 |
180-185 |
|
|
50 con/kg |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/12 |
13/12 |
8-12/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
155-160 |
155-160 |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
|
|
60 con/kg |
140-150 |
140-150 |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
|
|
70 con/kg |
135-138 |
135-138 |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/12:
Trong 2 ngày trở lại đây (14-15/12), đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định so với cuối tuần trước trong khi giá tôm sú oxy cỡ 20-40 con/kg tăng 10.000-15.000 đ/kg do nguồn cung khan hiếm.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 13-15/12, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 18-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Trong các ngày 14-15/12, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ít biến động với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ trong các ngày 14-15/12. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá 2.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-15/12 |
10-13/12 |
7-9/12 |
4-6/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/12▲5-10.000 (14-57) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/12▲1-5.000 (20-25); ▼1-5.000 (45-90) 15/12▲1-2.000 (20-35); ▼2.000 (40) |
10/12▲1.000 (35-40; 80); ▼2.000 (90) 11/12▲1-3.000 (20-50) |
7/12▲2-5.000 (20-30; 45-80) 8/12▲1-3.000 (35-45; 60-90; 160-190) |
5/12▲1-2.000 (40-80; 160-190) 6/12▲2-3.000 (25-35) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/12▲1-5.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
6/12▲2-5.000 (8-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
12/12 ▲3.000 (8/12) |
▬ |
5/12 ▼2-3.000 (15/12-16/20) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
4/12 ▼6-8.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/12▲5-12.000 (12-20) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-15/12 |
8-13/12 |
1-6/12 |
23-29/11 |
17-22/11 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy cỡ 20-40 con/kg tăng 10.000-15.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 260.000-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/12 |
8-13/12 |
1-6/12 |
23-29/11 |
19-22/11 |
|
|
20 con/kg |
260-290 |
250-270 |
250-270 |
240-260 |
240-260 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
210-220 |
200-210 |
200-210 |
190-210 |
190-210 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
150-160 |
150-160 |
145-160 |
145-160 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 9/2025 đạt 63,24 nghìn tấn, giảm 10,89% so với cùng kỳ năm 2024. Lượng nhập khẩu từ 2 thị trường lớn là Ấn Độ và Indonesia đều lần lượt giảm mạnh 10,97% và 31,29%, trong khi nhập khẩu từ Ecuador tăng 22%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 9 tháng năm 2025 đạt 608,2 nghìn tấn, tăng 10,99% so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ấn Độ là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 245,47 nghìn tấn, tăng 15,21% so với cùng kỳ năm 2024. Ecuador xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 166,13 nghìn tấn (+16,43%); 99,56 nghìn tấn (+5,54%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong 9 tháng năm 2025 với lượng đạt 42,39 nghìn tấn (-9,73%).
+ Ngày 12/12, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 155 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
12/12 |
11/12 |
10/12 |
9/12 |
8/12 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
190 |
190 |
190 |
|
50 con/kg |
175 |
175 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
155 |
155 |
|
70 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
80 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
130 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 812 VND)
+ Ngày 12/12, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục tăng. Nguồn cung tôm ở các tỉnh miền Nam chưa được cải thiện do 1 số địa phương đang bị bệnh nang sán hoành hành. Trong khi đó nhu cầu tiêu thụ tôm tăng cho những buổi tiệc cuối năm đẩy giá tôm tiếp tục tăng. 1 số hộ nuôi đang giữ hàng để chờ giá cao hơn. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 34-36 NDT/kg, tăng 3-4 NDT/kg so với đầu tháng 12. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 43 NDT/kg, tăng 4 NDT/kg so với hôm 5/12.