Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/12/2025: Một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với ngày hôm qua.

03:26 16/12/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên mức giá trung bình trên thị trường ít biến động. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Song Thư, Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg, trong khi nhà máy Bạch Linh giảm giá 2.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 82.000-100.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Châu Bá Thảo, Hui Feng,... giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 95.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-98.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16/12

14-15/12

12-13/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

12/123-10.000 (100-110); 1-4.000 (130-180)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/12▲1-2.000 (50- 150)

14/12▲1-5.000 (45-70; 100-110; 130; 150-170)

15/12▲1-3.000 (110- 130)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

15/12▲1-3.000 (40-45; 60-80; 110-150; 190-350)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

16/122-4.000 (ngâm: 100-150)

12/12▲1-5.000 (ngâm: 100-130)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

13/121-5.000 (A Tân, Triệu Vi: 60-90)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/12▲1-2.000 (100-140)

14/12▲1-2.000 (35-40; 60-70)

12/121-3.000 (30; 80; 100-150); 2.000 (25; 35; 70)

13/12▲1-6.000 (30; 45; 60-80; 100-120)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/12▲1-2.000 (15-25; 40-70; 100-130; 150-350)

12/12▲1.000 (15-90)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/12▲4.000 (40)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định sau khi tăng khoảng 1.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-179.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-141.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91.000-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

15-16/12

11-13/12

10/12

8-9/12

5-6/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

175-179

174-177

174-176

174-176

172-175

50 con/kg

139-141

138-140

137-139

136-138

134-137

80 con/kg

123-125

122-125

122-124

121-123

120-122

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15-16/12

11-13/12

10/12

8-9/12

5-6/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-171

166-170

165-169

165-169

164-167

50 con/kg

132-135

131-134

130-134

130-134

130-132

80 con/kg

117-118

116-118

115-118

115-118

114-117

100 con/kg

101-103

100-103

98-103

98-103

96-102

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15-16/12

11-13/12

10/12

8-9/12

5-6/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

163-166

162-164

160-163

160-163

158-160

50 con/kg

128-131

127-129

126-128

126-128

126-128

80 con/kg

110-113

110-112

110-112

110-112

110-112

100 con/kg

91-93

90-93

90-93

90-93

88-92

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com