Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/12/2025: Đa phần các nhà máy lớn giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh tăng 1.000-5.000 đ/kg trong 2 ngày trước đó.

03:27 16/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/12:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 14-16/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 20 tấn/ngày trở xuống.

Sáng ngày 16/12, đa phần các nhà máy lớn giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh tăng 1.000-5.000 đ/kg trong 2 ngày trước đó, riêng một số nhà máy như Khang An, Cases vẫn tiếp tục tăng giá 1.000-6.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg với giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Khang An tăng giá 1.000-6.000 đ/kg với hàng thẻ tươi sau khi giữ giá ổn định trong khoảng 10 ngày liên tiếp. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-170.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-162.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi cỡ 40 con/kg, trong khi các kích cỡ khác tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Các nhà máy Minh Phú, F89,… cũng giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày 18/12, nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 20-25 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-18/12

12-13/12

10-11/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

11/12▲1-2.000 (21-26; 35-40; 70-85)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

11/12▲1-2.000 (23-26; 35-40; 70-85)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

14/12▲1.000 (15-80); 15/12▲1.000 (15-80)

10/12▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

16/12▲1-6.000 (17-95)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

11/12▲2-5.000 (30-160)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/12▲1-2.000 (45-60; 80-190)

16/12▲1-2.000 (100-110; 130-160; 180-200)

11/12▲1-2.000 (80-200)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/12▲1-5.000 (21-35; 45; 60; 90-110; 130-140)

15/12▲1-4.000 (30-70)

11/12▲1-2.000 (35-55)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/12▲1.000 (90-130)

18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300)

12/12▲1.000 (20-220)

11/12▲1.000 (80-180)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

15/12▲1.000 (30-130)

16/12▲1.000 (40)

12/12▲1.000 (30-130); 13/12▲1.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

14/12▲1.000 (10-90)

15/12▲2.000 (10-90)

13/12▲3.000 (10-90)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định sau khi tăng khoảng 1.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-179.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-141.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91.000-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

15-16/12

11-13/12

10/12

8-9/12

5-6/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

175-179

174-177

174-176

174-176

172-175

50 con/kg

139-141

138-140

137-139

136-138

134-137

80 con/kg

123-125

122-125

122-124

121-123

120-122

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15-16/12

11-13/12

10/12

8-9/12

5-6/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

168-171

166-170

165-169

165-169

164-167

50 con/kg

132-135

131-134

130-134

130-134

130-132

80 con/kg

117-118

116-118

115-118

115-118

114-117

100 con/kg

101-103

100-103

98-103

98-103

96-102

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15-16/12

11-13/12

10/12

8-9/12

5-6/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

163-166

162-164

160-163

160-163

158-160

50 con/kg

128-131

127-129

126-128

126-128

126-128

80 con/kg

110-113

110-112

110-112

110-112

110-112

100 con/kg

91-93

90-93

90-93

90-93

88-92

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com