+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/12:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 14-16/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 20 tấn/ngày trở xuống.
Sáng ngày 16/12, đa phần các nhà máy lớn giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh tăng 1.000-5.000 đ/kg trong 2 ngày trước đó, riêng một số nhà máy như Khang An, Cases vẫn tiếp tục tăng giá 1.000-6.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg với giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Khang An tăng giá 1.000-6.000 đ/kg với hàng thẻ tươi sau khi giữ giá ổn định trong khoảng 10 ngày liên tiếp. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-170.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-162.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi cỡ 40 con/kg, trong khi các kích cỡ khác tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Các nhà máy Minh Phú, F89,… cũng giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày 18/12, nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 20-25 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-18/12 |
12-13/12 |
10-11/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/12▲1-2.000 (21-26; 35-40; 70-85) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/12▲1-2.000 (23-26; 35-40; 70-85) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
14/12▲1.000 (15-80); 15/12▲1.000 (15-80) |
▬ |
10/12▲1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
16/12▲1-6.000 (17-95) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/12▲2-5.000 (30-160) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/12▲1-2.000 (45-60; 80-190) 16/12▲1-2.000 (100-110; 130-160; 180-200) |
▬ |
11/12▲1-2.000 (80-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/12▲1-5.000 (21-35; 45; 60; 90-110; 130-140) 15/12▲1-4.000 (30-70) |
▬ |
11/12▲1-2.000 (35-55) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/12▲1.000 (90-130) 18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300) |
12/12▲1.000 (20-220) |
11/12▲1.000 (80-180) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
15/12▲1.000 (30-130) 16/12▲1.000 (40) |
12/12▲1.000 (30-130); 13/12▲1.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
14/12▲1.000 (10-90) 15/12▲2.000 (10-90) |
13/12▲3.000 (10-90) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định sau khi tăng khoảng 1.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-179.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-141.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91.000-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-16/12 |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
175-179 |
174-177 |
174-176 |
174-176 |
172-175 |
|
|
50 con/kg |
139-141 |
138-140 |
137-139 |
136-138 |
134-137 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
122-125 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-16/12 |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-171 |
166-170 |
165-169 |
165-169 |
164-167 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
131-134 |
130-134 |
130-134 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
117-118 |
116-118 |
115-118 |
115-118 |
114-117 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
100-103 |
98-103 |
98-103 |
96-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-16/12 |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-166 |
162-164 |
160-163 |
160-163 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
128-131 |
127-129 |
126-128 |
126-128 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
110-113 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
88-92 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com