+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/12:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 14-16/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 20 tấn/ngày trở xuống.
Sáng ngày 16/12, đa phần các nhà máy lớn giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh tăng 1.000-5.000 đ/kg trong 2 ngày trước đó, riêng một số nhà máy như Khang An, Cases vẫn tiếp tục tăng giá 1.000-6.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg với giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Khang An tăng giá 1.000-6.000 đ/kg với hàng thẻ tươi sau khi giữ giá ổn định trong khoảng 10 ngày liên tiếp. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-170.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-162.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi cỡ 40 con/kg, trong khi các kích cỡ khác tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Các nhà máy Minh Phú, F89,… cũng giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày 18/12, nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 20-25 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-18/12 |
12-13/12 |
10-11/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/12▲1-2.000 (21-26; 35-40; 70-85) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/12▲1-2.000 (23-26; 35-40; 70-85) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
14/12▲1.000 (15-80); 15/12▲1.000 (15-80) |
▬ |
10/12▲1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
16/12▲1-6.000 (17-95) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/12▲2-5.000 (30-160) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/12▲1-2.000 (45-60; 80-190) 16/12▲1-2.000 (100-110; 130-160; 180-200) |
▬ |
11/12▲1-2.000 (80-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/12▲1-5.000 (21-35; 45; 60; 90-110; 130-140) 15/12▲1-4.000 (30-70) |
▬ |
11/12▲1-2.000 (35-55) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/12▲1.000 (90-130) 18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300) |
12/12▲1.000 (20-220) |
11/12▲1.000 (80-180) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
15/12▲1.000 (30-130) 16/12▲1.000 (40) |
12/12▲1.000 (30-130); 13/12▲1.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
14/12▲1.000 (10-90) 15/12▲2.000 (10-90) |
13/12▲3.000 (10-90) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên mức giá trung bình trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Song Thư, Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg, trong khi nhà máy Bạch Linh giảm giá 2.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 82.000-100.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Châu Bá Thảo, Hui Feng,... giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 95.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-98.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16/12 |
14-15/12 |
12-13/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/12▼3-10.000 (100-110); ▲1-4.000 (130-180) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/12▲1-2.000 (50- 150) |
14/12▲1-5.000 (45-70; 100-110; 130; 150-170) 15/12▲1-3.000 (110- 130) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/12▲1-3.000 (40-45; 60-80; 110-150; 190-350) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
16/12▼2-4.000 (ngâm: 100-150) |
▬ |
12/12▲1-5.000 (ngâm: 100-130) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/12▲1-5.000 (A Tân, Triệu Vi: 60-90) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/12▲1-2.000 (100-140) |
14/12▲1-2.000 (35-40; 60-70) |
12/12▼1-3.000 (30; 80; 100-150); ▲2.000 (25; 35; 70) 13/12▲1-6.000 (30; 45; 60-80; 100-120) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/12▲1-2.000 (15-25; 40-70; 100-130; 150-350) |
▬ |
12/12▲1.000 (15-90) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/12▲4.000 (40) |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định sau khi tăng khoảng 1.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-179.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-141.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91.000-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-16/12 |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
175-179 |
174-177 |
174-176 |
174-176 |
172-175 |
|
|
50 con/kg |
139-141 |
138-140 |
137-139 |
136-138 |
134-137 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
122-125 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-16/12 |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-171 |
166-170 |
165-169 |
165-169 |
164-167 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
131-134 |
130-134 |
130-134 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
117-118 |
116-118 |
115-118 |
115-118 |
114-117 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
100-103 |
98-103 |
98-103 |
96-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-16/12 |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-166 |
162-164 |
160-163 |
160-163 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
128-131 |
127-129 |
126-128 |
126-128 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
110-113 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
88-92 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ sau khi điều chỉnh tăng 2.000-10.000 trong ngày hôm qua. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 195.000-210.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu) và 155.000-160.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-16/12 |
13/12 |
8-12/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
20 con/kg |
245-255 |
240-250 |
235-240 |
230-235 |
225-230 |
|
|
30 con/kg |
195-200 |
190-200 |
185-190 |
180-190 |
180-185 |
|
|
50 con/kg |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-16/12 |
13/12 |
8-12/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
155-160 |
155-160 |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
|
|
60 con/kg |
140-150 |
140-150 |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
|
|
70 con/kg |
135-138 |
135-138 |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/12:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 14-16/12, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 13-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-16/12 |
10-13/12 |
7-9/12 |
4-6/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/12▲5-10.000 (14-57) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/12▲1-5.000 (20-25); ▼1-5.000 (45-90) 15/12▲1-2.000 (20-35); ▼2.000 (40) |
10/12▲1.000 (35-40; 80); ▼2.000 (90) 11/12▲1-3.000 (20-50) |
7/12▲2-5.000 (20-30; 45-80) 8/12▲1-3.000 (35-45; 60-90; 160-190) |
5/12▲1-2.000 (40-80; 160-190) 6/12▲2-3.000 (25-35) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/12▲1-5.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
6/12▲2-5.000 (8-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
12/12 ▲3.000 (8/12) |
▬ |
5/12 ▼2-3.000 (16/12-16/20) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
4/12 ▼6-8.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/12▲5-12.000 (12-20) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-16/12 |
8-13/12 |
1-6/12 |
23-29/11 |
17-22/11 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ sau khi điều chỉnh tăng giá 10.000-15.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 260.000-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-16/12 |
8-13/12 |
1-6/12 |
23-29/11 |
19-22/11 |
|
|
20 con/kg |
260-290 |
250-270 |
250-270 |
240-260 |
240-260 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
210-220 |
200-210 |
200-210 |
190-210 |
190-210 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
150-160 |
150-160 |
145-160 |
145-160 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Thỏa thuận thương mại giữa Mỹ và Indonesia, được công bố vào ngày 19/7 dưới sự thúc đẩy của Tổng thống Mỹ Donald Trump, hiện đang gặp rủi ro sụp đổ. Theo các quan chức Mỹ phỏng vấn bởi Financial Times, chính phủ Indonesia đang lùi bước trong một số điều khoản quan trọng của thỏa thuận, điều này khiến các quan chức Mỹ lo ngại về khả năng hủy bỏ thỏa thuận.
Trước khi thỏa thuận được ký kết, Indonesia phải đối mặt với mức thuế quan 32% đối với hàng hóa xuất khẩu sang Mỹ. Thỏa thuận mới đã giảm mức thuế này xuống còn 19%. Tuy nhiên, Indonesia hiện đang phản đối việc loại bỏ các rào cản phi thuế quan đối với các mặt hàng xuất khẩu công nghiệp và nông sản của Mỹ, cũng như các cam kết liên quan đến thương mại kỹ thuật số. Đặc biệt, Indonesia phản đối một điều khoản yêu cầu ký kết thỏa thuận thương mại độc quyền với Mỹ, cho rằng điều này sẽ ảnh hưởng đến chủ quyền kinh tế của họ.
+ Ngày 15/12, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-60 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
15/12 |
12/12 |
11/12 |
10/12 |
9/12 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
190 |
190 |
|
50 con/kg |
180 |
175 |
175 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
165 |
160 |
160 |
160 |
155 |
|
70 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
80 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
130 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 812 VND)
+ Ngày 15/12, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 2.000-3.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 61.000 IDR/kg, 51.000 IDR/kg và 46.000 IDR/kg.
+ Ngày 15/12, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ quay đầu giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,18-0,3 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,09 USD/kg, 3,37 USD/kg và 2,76 USD/kg.
+ Ngày 15/12, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,1-0,2 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,3 USD/kg, 2,75 USD/kg và 2,1 USD/kg.