+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/12:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ít biến động so với đầu tuần này trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 14-17/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 20-25 tấn/ngày trở xuống.
Đa phần các nhà máy lớn giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh tăng 1.000-6.000 đ/kg trong 3 ngày trước đó (14-16/12). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khánh Sủng,… thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg với giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-170.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-162.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, F89, Cases,… cũng giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-138.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (18/12), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 20-25 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/12 |
14-16/12 |
12-13/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/12▲1.000 (15-80); 15/12▲1.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/12▲1-6.000 (17-95) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/12▲1-2.000 (45-60; 80-190) 16/12▲1-2.000 (100-110; 130-160; 180-200) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/12▲1-5.000 (21-35; 45; 60; 90-110; 130-140) 15/12▲1-4.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300) |
14/12▲1.000 (90-130) 18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300) |
12/12▲1.000 (20-220) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/12▲1.000 (30-130) 16/12▲1.000 (40) |
12/12▲1.000 (30-130); 13/12▲1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/12▲1.000 (10-90) 15/12▲2.000 (10-90) |
13/12▲3.000 (10-90) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Song Thư, Cẩm Vui,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 82.000-100.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Huy Bảo, Bạch Linh,... cũng thu mua với giá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 95.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-98.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-17/12 |
14-15/12 |
12-13/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/12▼3-10.000 (100-110); ▲1-4.000 (130-180) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/12▲1-2.000 (50- 150) |
14/12▲1-5.000 (45-70; 100-110; 130; 150-170) 15/12▲1-3.000 (110- 130) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/12▲1-3.000 (40-45; 60-80; 110-150; 190-350) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
16/12▼2-4.000 (ngâm: 100-150) |
▬ |
12/12▲1-5.000 (ngâm: 100-130) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/12▲1-5.000 (A Tân, Triệu Vi: 60-90) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/12▲1-2.000 (100-140) |
14/12▲1-2.000 (35-40; 60-70) |
12/12▼1-3.000 (30; 80; 100-150); ▲2.000 (25; 35; 70) 13/12▲1-6.000 (30; 45; 60-80; 100-120) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/12▲1-2.000 (15-25; 40-70; 100-130; 150-350) |
▬ |
12/12▲1.000 (15-90) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/12▲4.000 (40) |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá thương lái thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-179.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-141.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91.000-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-17/12 |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
175-179 |
174-177 |
174-176 |
174-176 |
172-175 |
|
|
50 con/kg |
139-141 |
138-140 |
137-139 |
136-138 |
134-137 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
122-125 |
122-124 |
121-123 |
120-122 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-17/12 |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
168-171 |
166-170 |
165-169 |
165-169 |
164-167 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
131-134 |
130-134 |
130-134 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
117-118 |
116-118 |
115-118 |
115-118 |
114-117 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
100-103 |
98-103 |
98-103 |
96-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-17/12 |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
5-6/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-166 |
162-164 |
160-163 |
160-163 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
128-131 |
127-129 |
126-128 |
126-128 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
110-113 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
88-92 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy không đổi trong 2 ngày trở lại đây. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 195.000-210.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu) và 155.000-160.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-17/12 |
13/12 |
8-12/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
20 con/kg |
245-255 |
240-250 |
235-240 |
230-235 |
225-230 |
|
|
30 con/kg |
195-200 |
190-200 |
185-190 |
180-190 |
180-185 |
|
|
50 con/kg |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-17/12 |
13/12 |
8-12/12 |
5-6/12 |
2-4/12 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
155-160 |
155-160 |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
|
|
60 con/kg |
140-150 |
140-150 |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
|
|
70 con/kg |
135-138 |
135-138 |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/12:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hầu hết các kích cỡ hạn chế. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua trong khi giá tôm oxy cỡ lớn 20-30 con/kg tiếp tục tăng 5.000-10.000 đ/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ít biến động ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 14-17/12, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 13-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Chung Tông,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-17/12 |
10-13/12 |
7-9/12 |
4-6/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/12▲5-10.000 (14-57) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/12▲1-5.000 (20-25); ▼1-5.000 (45-90) 15/12▲1-2.000 (20-35); ▼2.000 (40) |
10/12▲1.000 (35-40; 80); ▼2.000 (90) 11/12▲1-3.000 (20-50) |
7/12▲2-5.000 (20-30; 45-80) 8/12▲1-3.000 (35-45; 60-90; 160-190) |
5/12▲1-2.000 (40-80; 160-190) 6/12▲2-3.000 (25-35) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/12▲1-5.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
6/12▲2-5.000 (8-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
12/12 ▲3.000 (8/12) |
▬ |
5/12 ▼2-3.000 (17/12-16/20) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
4/12 ▼6-8.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/12▲5-12.000 (12-20) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-17/12 |
8-13/12 |
1-6/12 |
23-29/11 |
17-22/11 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg tại đầm đã tăng khoảng 5.000-10.000 đ/kg so với hôm qua do nguồn cung khan hiếm, trong khi đó giá các kích cỡ khác ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 270.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/12 |
15-16/12 |
8-13/12 |
1-6/12 |
23-29/11 |
|
|
20 con/kg |
270-300 |
260-290 |
250-270 |
250-270 |
240-260 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
210-230 |
210-220 |
200-210 |
200-210 |
190-210 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
150-160 |
150-160 |
145-160 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 11/2025 đạt 9,8 nghìn tấn, trị giá 65,8 triệu USD, giảm 8% về lượng trong khi tăng 7% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam giảm 24% so với cùng kỳ năm 2024, đạt 5,16 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác cũng giảm như Thái Lan đạt 432 tấn (-7%), Argentina đạt 182 tấn (-35%)… Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ Trung Quốc tăng lên mức 1,85 nghìn tấn (+17%), Peru tăng lên 658 tấn (+99%, +326 tấn), Ấn Độ tăng lên mức 398 tấn (+46%).
Lũy kế 11 tháng năm 2025, Hàn Quốc đã nhập khẩu 99 nghìn tấn tôm, trị giá 705,86 triệu USD, tăng 3% về lượng và 11% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung Quốc và Peru. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam giảm 6% so với cùng kỳ năm 2024 xuống mức 49,41 nghìn tấn; nhập khẩu từ Peru giảm 24% so với cùng kỳ năm trước, đạt 7,03 nghìn tấn. Trong khi đó, nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 48% lên mức 20,21 nghìn tấn.
+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 10/2025 đạt 8,3 nghìn tấn, trị giá 61,4 triệu bảng Anh, tăng 3% về lượng và 2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ một số thị trường tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước như Đan Mạch đạt 1,4 nghìn tấn (+93%), Ecuador đạt 1,28 nghìn tấn (+11%), Ấn Độ đạt 1,23 nghìn tấn (+3%),… Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ thị trường Việt Nam đứng đầu trong tháng 10 nhưng giảm so với cùng kỳ 2024 xuống mức 1,91 nghìn tấn (-8%),
Lũy kế 10 tháng năm 2025, Anh đã nhập khẩu 68,81 nghìn tấn tôm, trị giá 515,63 triệu bảng, tăng 7,5% về lượng và 9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam và Ecuador lần lượt tăng lên mức 17,39 nghìn tấn (+12%) và 11,25 nghìn tấn (+36%), trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 1% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 10,03 nghìn tấn.
+ Chính phủ Ecuador xác nhận một bước ngoặt lịch sử của nền kinh tế: tôm đã chính thức vượt dầu mỏ để trở thành nguồn thu ngoại tệ lớn nhất của quốc gia. Đây là lần đầu tiên trong nhiều thập kỷ, một sản phẩm ngoài dầu dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu tích lũy của Ecuador. Bộ trưởng Sản xuất, Thương mại Ngoại, Đầu tư và Thủy sản Luis Alberto Jaramillo cho biết xu hướng này phản ánh sự bứt phá mạnh mẽ của ngành nuôi tôm, nhờ mức độ công nghệ hóa cao và tiềm năng tăng trưởng tiếp tục mở rộng. Ông nhấn mạnh Ecuador đang ở “tuyến đầu của năng suất” và tiến gần hơn bao giờ hết đến sự chuyển đổi cơ cấu xuất khẩu.
Thành công của ngành tôm được củng cố nhờ đầu tư công nghệ, cải thiện giống giúp rút ngắn chu kỳ sản xuất, cũng như các quy trình an toàn sinh học hạn chế rủi ro dịch bệnh. Ecuador hiện được đánh giá cao về chất lượng và tính bền vững, giúp ngành tôm cạnh tranh mạnh trước các đối thủ châu Á. Việc đa dạng hóa thị trường cũng góp phần giảm rủi ro, khi tỷ trọng xuất khẩu sang Trung Quốc đã giảm từ gần 60% xuống 40%, trong khi xuất khẩu sang Mỹ vẫn tăng dù chịu thuế phụ thu tạm thời.
+ Ngày 16/12, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
16/12 |
15/12 |
12/12 |
11/12 |
10/12 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
190 |
|
50 con/kg |
175 |
180 |
175 |
175 |
170 |
|
60 con/kg |
165 |
165 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
80 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)