Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 18/12/2025: Một số nhà máy lớn điều chỉnh tăng giá 1.000-6.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 30 con/kg về lớn, trong khi giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi với hầu hết các kích cỡ khác so với ngày hôm qua.

03:52 18/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/12:

Một số nhà máy lớn điều chỉnh tăng giá 1.000-6.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 30 con/kg về lớn, trong khi giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi với hầu hết các kích cỡ khác so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn tại các nhà máy lớn cũng tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm: Các nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000-6.000 đ/kg với tôm các cỡ 30 con/kg về lớn so với ngày hôm qua, trong khi đó giá tôm cỡ 40-80 con/kg nhìn chung ổn định ở mức cao. Các nhà máy khác cũng có xu hướng giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ. Trong đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 157.000-180.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000 đ/kg; các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Khánh Sủng, Stapimex, Sao Ta (Sóc Trăng) và Minh Phú (Cà Mau) giữ giá không đổi trong khoảng 3 ngày trở lại đây; trong đó giá tôm cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng ở mức 136.000-170.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-162.000 đ/kg). Còn tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy lớn giá thu mua cỡ 50 con/kg ở mức mức 129.000-138.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tiếp ít biến động trong 2-3 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong ngày 16-18/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 20-25 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-18/12

14-16/12

12-13/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

14/12▲1.000 (15-80); 15/12▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

16/12▲1-6.000 (17-95)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/12▲1-6.000 (18-30; 140-200)

14/12▲1-2.000 (45-60; 80-190)

16/12▲1-2.000 (100-110; 130-160; 180-200)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

14/12▲1-5.000 (21-35; 45; 60; 90-110; 130-140)

15/12▲1-4.000 (30-70)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300)

14/12▲1.000 (90-130)

18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300)

12/12▲1.000 (20-220)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

15/12▲1.000 (30-130)

16/12▲1.000 (40)

12/12▲1.000 (30-130); 13/12▲1.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

14/12▲1.000 (10-90)

15/12▲2.000 (10-90)

13/12▲3.000 (10-90)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, trong sáng 18/12 giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-40 con/kg tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các cỡ khác giữ ổn định. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-180.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-141.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91.000-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

18/12

15-17/12

11-13/12

10/12

8-9/12

Tăng giá cỡ 40 con/kg về lớn

30 con/kg

175-180

175-179

174-177

174-176

174-176

50 con/kg

139-141

139-141

138-140

137-139

136-138

80 con/kg

123-125

123-125

122-125

122-124

121-123

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/12

15-17/12

11-13/12

10/12

8-9/12

Tăng giá cỡ 40 con/kg về lớn

30 con/kg

169-172

168-171

166-170

165-169

165-169

50 con/kg

132-135

132-135

131-134

130-134

130-134

80 con/kg

117-118

117-118

116-118

115-118

115-118

100 con/kg

101-103

101-103

100-103

98-103

98-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/12

15-17/12

11-13/12

10/12

8-9/12

Tăng giá cỡ 40 con/kg về lớn

30 con/kg

164-166

163-166

162-164

160-163

160-163

50 con/kg

128-131

128-131

127-129

126-128

126-128

80 con/kg

110-113

110-113

110-112

110-112

110-112

100 con/kg

91-93

91-93

90-93

90-93

90-93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com