+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/12:
Một số nhà máy lớn điều chỉnh tăng giá 1.000-6.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 30 con/kg về lớn, trong khi giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi với hầu hết các kích cỡ khác so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn tại các nhà máy lớn cũng tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm: Các nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000-6.000 đ/kg với tôm các cỡ 30 con/kg về lớn so với ngày hôm qua, trong khi đó giá tôm cỡ 40-80 con/kg nhìn chung ổn định ở mức cao. Các nhà máy khác cũng có xu hướng giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ. Trong đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 157.000-180.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000 đ/kg; các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Khánh Sủng, Stapimex, Sao Ta (Sóc Trăng) và Minh Phú (Cà Mau) giữ giá không đổi trong khoảng 3 ngày trở lại đây; trong đó giá tôm cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng ở mức 136.000-170.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-162.000 đ/kg). Còn tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy lớn giá thu mua cỡ 50 con/kg ở mức mức 129.000-138.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tiếp ít biến động trong 2-3 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong ngày 16-18/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 20-25 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/12 |
14-16/12 |
12-13/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/12▲1.000 (15-80); 15/12▲1.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/12▲1-6.000 (17-95) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/12▲1-6.000 (18-30; 140-200) |
14/12▲1-2.000 (45-60; 80-190) 16/12▲1-2.000 (100-110; 130-160; 180-200) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/12▲1-5.000 (21-35; 45; 60; 90-110; 130-140) 15/12▲1-4.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300) |
14/12▲1.000 (90-130) 18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300) |
12/12▲1.000 (20-220) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/12▲1.000 (30-130) 16/12▲1.000 (40) |
12/12▲1.000 (30-130); 13/12▲1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/12▲1.000 (10-90) 15/12▲2.000 (10-90) |
13/12▲3.000 (10-90) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số các nhà máy gia công điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư, Quốc Thanh điều chỉnh tăng giá 1.000-6.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Bạch Linh, Cẩm Vui điều chỉnh giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 82.000-98.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư điều chỉnh tăng giá 2.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy Huy Bảo, Bạch Linh,... giữ giá thu mua không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 95.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18/12 |
16-17/12 |
14-15/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/12▼1-5.000 (30-60; 90-120; 140) |
16/12▲1-2.000 (50- 150) |
14/12▲1-5.000 (45-70; 100-110; 130; 150-170) 15/12▲1-3.000 (110- 130) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/12▲1-4.000 (40; 50-160); ▼1.000 (30-35; 45) |
▬ |
15/12▲1-3.000 (40-45; 60-80; 110-150; 190-350) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
18/12▼2-6.000 (ngâm: 90-160) |
16/12▼2-4.000 (ngâm: 100-150) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/12▲1-6.000 (100-140); ▼4-8.000 (25-45) |
16/12▲1-2.000 (100-140) |
14/12▲1-2.000 (35-40; 60-70) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/12▲1-2.000 (15-25; 40-70; 100-130; 150-350) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/12▲4.000 (40) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, trong sáng 18/12 giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-40 con/kg tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các cỡ khác giữ ổn định. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-180.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-141.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99.000-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 91.000-103.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
Tăng giá cỡ 40 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
175-180 |
175-179 |
174-177 |
174-176 |
174-176 |
|
|
50 con/kg |
139-141 |
139-141 |
138-140 |
137-139 |
136-138 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
123-125 |
122-125 |
122-124 |
121-123 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
Tăng giá cỡ 40 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
169-172 |
168-171 |
166-170 |
165-169 |
165-169 |
|
|
50 con/kg |
132-135 |
132-135 |
131-134 |
130-134 |
130-134 |
|
|
80 con/kg |
117-118 |
117-118 |
116-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
100 con/kg |
101-103 |
101-103 |
100-103 |
98-103 |
98-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
10/12 |
8-9/12 |
Tăng giá cỡ 40 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
164-166 |
163-166 |
162-164 |
160-163 |
160-163 |
|
|
50 con/kg |
128-131 |
128-131 |
127-129 |
126-128 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
91-93 |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre tăng khoảng 2.000-7.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 195.000-210.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 155.000-160.000 đ/kg (không kiểm màu) và 160.000-165.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/12 |
15-17/12 |
13/12 |
8-12/12 |
5-6/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
245-255 |
245-255 |
240-250 |
235-240 |
230-235 |
|
|
30 con/kg |
195-205 |
195-200 |
190-200 |
185-190 |
180-190 |
|
|
50 con/kg |
155-160 |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
140-145 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/12 |
15-17/12 |
13/12 |
8-12/12 |
5-6/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
160-165 |
155-160 |
155-160 |
150-155 |
145-150 |
|
|
60 con/kg |
145-152 |
140-150 |
140-150 |
135-140 |
132-138 |
|
|
70 con/kg |
138-142 |
135-138 |
135-138 |
130-132 |
128-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/12:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm thời ổn định sau khi tăng 5.000-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua, nhà máy Minh Cường cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng giá 3.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn trong ngày 17/12. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Chung Tông,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung ở mức thấp. Cụ thể, trong các ngày 14-18/12, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 13-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-18/12 |
10-13/12 |
7-9/12 |
4-6/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/12▲5-10.000 (14-57) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/12▲1-5.000 (20-25); ▼1-5.000 (45-90) 15/12▲1-2.000 (20-35); ▼2.000 (40) |
10/12▲1.000 (35-40; 80); ▼2.000 (90) 11/12▲1-3.000 (20-50) |
7/12▲2-5.000 (20-30; 45-80) 8/12▲1-3.000 (35-45; 60-90; 160-190) |
5/12▲1-2.000 (40-80; 160-190) 6/12▲2-3.000 (25-35) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/12▲1-5.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
6/12▲2-5.000 (8-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
12/12 ▲3.000 (8/12) |
▬ |
5/12 ▼2-3.000 (18/12-16/20) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
4/12 ▼6-8.000 (4-250) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
17/12▲3-5.000 (16-50) |
10/12▲5-12.000 (12-20) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-18/12 |
8-13/12 |
1-6/12 |
23-29/11 |
17-22/11 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy cỡ tạm thời ổn định sau khi tăng khoảng 5.000-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 270.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-18/12 |
15-16/12 |
8-13/12 |
1-6/12 |
23-29/11 |
|
|
20 con/kg |
270-300 |
260-290 |
250-270 |
250-270 |
240-260 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
210-230 |
210-220 |
200-210 |
200-210 |
190-210 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
150-160 |
150-160 |
145-160 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 10/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 75,58 nghìn tấn, trị giá 572,82 triệu USD, tăng 6% về lượng và 13% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc tăng lên mức 16,16 nghìn tấn (+18%), thị trường Việt Nam tăng 90% (tương đương 3,18 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước lên mức 6,73 nghìn tấn. Lượng giao hàng đi khu vực EU cũng tăng 33% so với cùng kỳ năm trước, đạt 13,75 nghìn tấn.
Trong khi đó, lượng xuất khẩu đi thị trường Mỹ giảm 26% so với cùng kỳ năm trước xuống còn 21,41 nghìn tấn do ảnh hưởng của việc Mỹ chính thức áp dụng thuế đối ứng với hàng nhập khẩu (mức áp dụng với Ấn Độ là 25% từ ngày 1/8 và 50% từ ngày 27/8).
Lũy kế 10 tháng năm 2025, Ấn Độ đã xuất khẩu 663,9 nghìn tấn tôm, trị giá 4,72 tỷ USD, tăng 10% về lượng và 18% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 6% lên mức 120,86 nghìn tấn. Lượng giao hàng sang thị trường Việt Nam tăng 92,5% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 57,21 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 32% so với cùng kỳ lên mức 105,41 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Hà Lan,… Trái lại, xuất khẩu sang Mỹ vẫn dẫn đầu nhưng giảm xuống mức 236,09 nghìn tấn (-5%).
+ Ngày 17/12, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg và cỡ 70-80 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
17/12 |
16/12 |
15/12 |
12/12 |
11/12 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
180 |
175 |
180 |
175 |
175 |
|
60 con/kg |
165 |
165 |
165 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
160 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
80 con/kg |
150 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)