+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/12:
Trong sáng 19/12, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng, trong khi đó giá tôm thẻ ngâm giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi sau khi giữ giá ổn định trong 1 tuần liên tiếp, trong khi đó các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khánh Sủng,… thu mua tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm với giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-171.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-163.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi các nhà máy Minh Phú, F89, Cases,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-139.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tăng nhẹ khoảng 2-12 tấn/ngày trong 2 ngày trở lại đây, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 18-19/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 65 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 25-30 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-19/12 |
14-16/12 |
12-13/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/12▲1.000 (15-80); 15/12▲1.000 (15-80) 16/12▲1.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/12▲1-6.000 (17-95) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/12▲1-5.000 (20; 30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/12▲1-6.000 (18-30; 140-200) |
14/12▲1-2.000 (45-60; 80-190) 16/12▲1-2.000 (100-110; 130-160; 180-200) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/12▲1-5.000 (21-35; 45; 60; 90-110; 130-140) 15/12▲1-4.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300) |
14/12▲1.000 (90-130) |
12/12▲1.000 (20-220) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/12▲1-2.000 (30-130) |
15/12▲1.000 (30-130) 16/12▲1.000 (40) |
12/12▲1.000 (30-130); 13/12▲1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/12▲1.000 (10-90) 15/12▲2.000 (10-90) |
13/12▲3.000 (10-90) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 176.000-180.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99.000-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
10/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
176-180 |
175-180 |
175-179 |
174-177 |
174-176 |
|
|
50 con/kg |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
138-140 |
137-139 |
|
|
80 con/kg |
123-126 |
123-125 |
123-125 |
122-125 |
122-124 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
10/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
170-173 |
169-172 |
168-171 |
166-170 |
165-169 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
132-135 |
132-135 |
131-134 |
130-134 |
|
|
80 con/kg |
117-119 |
117-118 |
117-118 |
116-118 |
115-118 |
|
|
100 con/kg |
102-105 |
101-103 |
101-103 |
100-103 |
98-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
10/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
165-167 |
164-166 |
163-166 |
162-164 |
160-163 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
128-131 |
128-131 |
127-129 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-113 |
110-113 |
110-112 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
91-93 |
91-93 |
90-93 |
90-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com