Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 19/12/2025: Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng giá 1.000-5.000 đ/kg để hút hàng.

03:41 19/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/12:

Trong sáng 19/12, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng, trong khi đó giá tôm thẻ ngâm giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi sau khi giữ giá ổn định trong 1 tuần liên tiếp, trong khi đó các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khánh Sủng,… thu mua tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm với giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-171.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-163.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi các nhà máy Minh Phú, F89, Cases,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-139.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tăng nhẹ khoảng 2-12 tấn/ngày trong 2 ngày trở lại đây, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 18-19/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 65 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 25-30 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-19/12

14-16/12

12-13/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

14/12▲1.000 (15-80); 15/12▲1.000 (15-80)

16/12▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

16/12▲1-6.000 (17-95)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

19/12▲1-5.000 (20; 30-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/12▲1-6.000 (18-30; 140-200)

14/12▲1-2.000 (45-60; 80-190)

16/12▲1-2.000 (100-110; 130-160; 180-200)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

14/12▲1-5.000 (21-35; 45; 60; 90-110; 130-140)

15/12▲1-4.000 (30-70)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300)

14/12▲1.000 (90-130)

12/12▲1.000 (20-220)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

19/12▲1-2.000 (30-130)

15/12▲1.000 (30-130)

16/12▲1.000 (40)

12/12▲1.000 (30-130); 13/12▲1.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

14/12▲1.000 (10-90)

15/12▲2.000 (10-90)

13/12▲3.000 (10-90)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 176.000-180.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99.000-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

19/12

18/12

15-17/12

11-13/12

10/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

176-180

175-180

175-179

174-177

174-176

50 con/kg

140-142

139-141

139-141

138-140

137-139

80 con/kg

123-126

123-125

123-125

122-125

122-124

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/12

18/12

15-17/12

11-13/12

10/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

170-173

169-172

168-171

166-170

165-169

50 con/kg

133-135

132-135

132-135

131-134

130-134

80 con/kg

117-119

117-118

117-118

116-118

115-118

100 con/kg

102-105

101-103

101-103

100-103

98-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/12

18/12

15-17/12

11-13/12

10/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

165-167

164-166

163-166

162-164

160-163

50 con/kg

129-131

128-131

128-131

127-129

126-128

80 con/kg

111-113

110-113

110-113

110-112

110-112

100 con/kg

92-94

91-93

91-93

90-93

90-93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com