+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/12:
Trong sáng 19/12, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng, trong khi đó giá tôm thẻ ngâm giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi sau khi giữ giá ổn định trong 1 tuần liên tiếp, trong khi đó các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khánh Sủng,… thu mua tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm với giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-171.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-163.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi các nhà máy Minh Phú, F89, Cases,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-139.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tăng nhẹ khoảng 2-12 tấn/ngày trong 2 ngày trở lại đây, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 18-19/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 65 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 25-30 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-19/12 |
14-16/12 |
12-13/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/12▲1.000 (15-80); 15/12▲1.000 (15-80) 16/12▲1.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/12▲1-6.000 (17-95) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/12▲1-5.000 (20; 30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/12▲1-6.000 (18-30; 140-200) |
14/12▲1-2.000 (45-60; 80-190) 16/12▲1-2.000 (100-110; 130-160; 180-200) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/12▲1-5.000 (21-35; 45; 60; 90-110; 130-140) 15/12▲1-4.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300) |
14/12▲1.000 (90-130) |
12/12▲1.000 (20-220) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/12▲1-2.000 (30-130) |
15/12▲1.000 (30-130) 16/12▲1.000 (40) |
12/12▲1.000 (30-130); 13/12▲1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/12▲1.000 (10-90) 15/12▲2.000 (10-90) |
13/12▲3.000 (10-90) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định sau khi điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-6.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư, Quốc Thanh,… giữ giá thu mua tôm các cỡ 90-120 con/kg không đổi so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Bạch Linh tăng giá 2.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 82.000-100.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Song Thư,... giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 95.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-100.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-19/12 |
16-17/12 |
14-15/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/12▼1-5.000 (30-60; 90-120; 140) |
16/12▲1-2.000 (50- 150) |
14/12▲1-5.000 (45-70; 100-110; 130; 150-170) 15/12▲1-3.000 (110- 130) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/12▲1-4.000 (40; 50-160); ▼1.000 (30-35; 45) |
▬ |
15/12▲1-3.000 (40-45; 60-80; 110-150; 190-350) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
18/12▼2-6.000 (ngâm: 90-160); 19/12▲2.000 (90-100) |
16/12▼2-4.000 (ngâm: 100-150) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/12▲1-6.000 (100-140); ▼4-8.000 (25-45) |
16/12▲1-2.000 (100-140) |
14/12▲1-2.000 (35-40; 60-70) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/12▲1-2.000 (15-25; 40-70; 100-130; 150-350) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/12▲4.000 (40) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 176.000-180.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99.000-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
10/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
176-180 |
175-180 |
175-179 |
174-177 |
174-176 |
|
|
50 con/kg |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
138-140 |
137-139 |
|
|
80 con/kg |
123-126 |
123-125 |
123-125 |
122-125 |
122-124 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
10/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
170-173 |
169-172 |
168-171 |
166-170 |
165-169 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
132-135 |
132-135 |
131-134 |
130-134 |
|
|
80 con/kg |
117-119 |
117-118 |
117-118 |
116-118 |
115-118 |
|
|
100 con/kg |
102-105 |
101-103 |
101-103 |
100-103 |
98-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
10/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
165-167 |
164-166 |
163-166 |
162-164 |
160-163 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
128-131 |
128-131 |
127-129 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-113 |
110-113 |
110-112 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
91-93 |
91-93 |
90-93 |
90-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre tiếp tục tăng 2.000-5.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-220.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg tạm chững ở mức 155.000-160.000 đ/kg (không kiểm màu) và 160.000-165.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
15-17/12 |
13/12 |
8-12/12 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
20 con/kg |
250-260 |
245-255 |
245-255 |
240-250 |
235-240 |
|
|
30 con/kg |
200-205 |
195-205 |
195-200 |
190-200 |
185-190 |
|
|
50 con/kg |
155-160 |
155-160 |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
15-17/12 |
13/12 |
8-12/12 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
50 con/kg |
160-165 |
160-165 |
155-160 |
155-160 |
150-155 |
|
|
60 con/kg |
145-152 |
145-152 |
140-150 |
140-150 |
135-140 |
|
|
70 con/kg |
138-142 |
138-142 |
135-138 |
135-138 |
130-132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/12:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy ít biến động ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg còn giá tôm sú oxy tăng 1.000-15.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ (trong đó cỡ 20-40 con/kg tăng 5.000-15.000 đ/kg).
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ít biến động kể từ đầu tuần này trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 14-19/12, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 13-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Quốc Thanh, Cẩm Vui, Minh Cường,... tạm thời giữ giá thu mua tôm sú ổn định sau khi tăng giá 1.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua, các nhà máy khác cũng có xu hướng giữ giá ổn định kể từ đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-19/12 |
14-17/12 |
10-13/12 |
7-9/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
9/12▲5-10.000 (14-57) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
18/12▲1-3.000 (35-40; 50; 70-80; 100-180); ▼5.000 (15) |
14/12▲1-5.000 (20-25); ▼1-5.000 (45-90) 15/12▲1-2.000 (20-35); ▼2.000 (40) |
10/12▲1.000 (35-40; 80); ▼2.000 (90) 11/12▲1-3.000 (20-50) |
7/12▲2-5.000 (20-30; 45-80) 8/12▲1-3.000 (35-45; 60-90; 160-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
8/12▲1-5.000 (30-50) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/12 ▲3.000 (8/12) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/12▲3-5.000 (16-50) |
10/12▲5-12.000 (12-20) |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá cỡ 20-40 con/kg tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg sau khi một số nhà máy tăng giá từ 1.000-7.000 đ/kg trong các ngày 16-18/12 để hút hàng. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-148.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/12 |
8-18/12 |
1-6/12 |
23-29/11 |
17-22/11 |
|
|
20 con/kg |
205-215 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Tăng nhẹ cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
160-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
145-148 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy cỡ 20-40 con/kg tăng 5.000-15.000 đ/kg so với hôm qua, các cỡ 50 con/kg về nhỏ cũng tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 290.000-310.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/12 |
17-18/12 |
15-16/12 |
8-13/12 |
1-6/12 |
|
|
20 con/kg |
290-310 |
270-300 |
260-290 |
250-270 |
250-270 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
220-240 |
210-230 |
210-220 |
200-210 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
160-180 |
160-170 |
160-170 |
150-160 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
140-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Tổ chức Thủy sản Iran (IFO), từ tháng 4 đến tháng 10/2025, Iran đã xuất khẩu các sản phẩm hải sản trị giá 451 triệu USD (384 triệu EUR), tăng khoảng 30% so với cùng kỳ năm 2024. Tính theo khối lượng trong giai đoạn này, quốc gia Trung Đông này đã xuất khẩu 243.000 tấn hải sản ra nước ngoài. Ngành nuôi tôm của nước này cũng duy trì tăng trưởng kể từ năm 2022.
Liên đoàn cho biết, năm 2024, khoảng 29.400 tấn tôm, trị giá 97,4 triệu USD (83 triệu EUR), đã được xuất khẩu, tăng so với 16.400 tấn, trị giá 49,7 triệu USD (42,3 triệu EUR) được xuất khẩu vào năm 2022. Sản lượng tôm của Iran dự kiến sẽ tăng lên 60.000 tấn vào năm 2026, chủ yếu nhờ chiến lược nhằm duy trì các thị trường xuất khẩu hiện có, mở rộng sang các thị trường xuất khẩu mới và tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng hơn.
+ Liên minh châu Âu đã đạt được thỏa thuận về hạn ngạch đánh bắt cá ở cả vùng biển thuộc EU và ngoài EU – bao gồm vùng biển Đại Tây Dương, Biển Bắc, Địa Trung Hải và Biển Đen – với hầu hết các nguồn lợi thủy sản đều chứng kiến sự giảm tổng sản lượng đánh bắt cho phép (TAC). Nhìn chung, theo bảng TAC năm 2026 của Ủy ban châu Âu, giới hạn đánh bắt đã được giảm đáng kể đối với nhiều loài. Loài duy nhất có sự gia tăng là tôm hùm Na Uy, với TAC tăng lên bất chấp việc giảm ở một vài khu vực quản lý, và cá thu (Megrims), với TAC tăng 12% ở Vịnh Biscay phía Nam, vùng biển Bồ Đào Nha, Azores và vùng biển xung quanh Madeira và quần đảo Canary.
Tình hình khai thác cá cơm cũng có những kết quả trái chiều. Tổng sản lượng khai thác cho phép (TAC) đối với cá cơm tại Khu vực Quản lý 8 – Vịnh Biscay và bờ biển Iberia – đã tăng từ 30.663 tấn năm 2025 lên 33.000 tấn năm 2026, tăng 8%. TAC đối với cá cơm tại Khu vực Quản lý 93 (vùng biển Bồ Đào Nha – phía nam) và vùng biển thuộc Liên minh CECAF 34.1.1 cũng được tăng lên, đạt 11.639 tấn, tăng 60% so với mức TAC 7.266 tấn năm 2025. Tổng cộng, hai mức tăng này lên tới 6.710 tấn. Tuy nhiên, Khu vực quản lý 9W (vùng biển Bồ Đào Nha – phía tây) và 10 (Azores và Đông Bắc Đại Tây Dương) được cấp 0 TAC, giảm so với mức 22.871 TAC năm 2025, bù đắp hơn mức tăng chung.
+ Ngày 18/12, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
15/12 |
12/12 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
180 |
180 |
175 |
180 |
175 |
|
60 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
160 |
|
70 con/kg |
160 |
160 |
155 |
155 |
155 |
|
80 con/kg |
150 |
150 |
145 |
145 |
145 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)