Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 20/12/2025: Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tăng nhẹ so với các ngày đầu tuần này tuy nhiên nhìn chung vẫn ở mức thấp.

03:41 20/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/12:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tăng nhẹ so với các ngày đầu tuần này (15-19/12) tuy nhiên nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 20/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 25-35 tấn/ngày trở xuống.

Sáng 20/12, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định sau khi điều chỉnh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-171.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-163.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, F89, Cases,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-139.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (21/12), nhà máy Cases sẽ giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg, trong khi các kích cỡ khác vẫn giữ ổn định ở mức cao.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-21/12

17-19/12

14-16/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

14/12▲1.000 (15-80); 15/12▲1.000 (15-80)

16/12▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

16/12▲1-6.000 (17-95)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

19/12▲1-5.000 (20; 30-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

18/12▲1-6.000 (18-30; 140-200)

14/12▲1-2.000 (45-60; 80-190)

16/12▲1-2.000 (100-110; 130-160; 180-200)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

14/12▲1-5.000 (21-35; 45; 60; 90-110; 130-140)

15/12▲1-4.000 (30-70)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/12▲1.000 (90-100; 140-300)

21/121.000 (50)

18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300)

14/12▲1.000 (90-130)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

19/12▲1-2.000 (30-130)

15/12▲1.000 (30-130)

16/12▲1.000 (40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

14/12▲1.000 (10-90)

15/12▲2.000 (10-90)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định, riêng một vài nhà máy như Bạch Linh và Song Thư điều chỉnh tăng giá 2.000-3.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Bạch Linh điều chỉnh tăng 2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-100 con/kg, trong khi các nhà máy Song Thư, Quốc Thanh,… giữ giá thu mua tôm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 82.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Song Thư điều chỉnh tăng 2.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 95.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20/12

18-19/12

16-17/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

18/121-5.000 (30-60; 90-120; 140)

16/12▲1-2.000 (50- 150)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

20/122-6.000 (15-35)

18/12▲1-4.000 (40; 50-160); 1.000 (30-35; 45)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

20/12▲2.000 (90-100)

18/122-6.000 (ngâm: 90-160); 19/12▲2.000 (90-100)

16/122-4.000 (ngâm: 100-150)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

18/12▲1-6.000 (100-140); 4-8.000 (25-45)

16/12▲1-2.000 (100-140)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

16/12▲1-2.000 (15-25; 40-70; 100-130; 150-350)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

16/12▲4.000 (40)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 176.000-180.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99.000-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/12

18/12

15-17/12

11-13/12

10/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

176-180

175-180

175-179

174-177

174-176

50 con/kg

140-142

139-141

139-141

138-140

137-139

80 con/kg

123-126

123-125

123-125

122-125

122-124

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/12

18/12

15-17/12

11-13/12

10/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

170-173

169-172

168-171

166-170

165-169

50 con/kg

133-135

132-135

132-135

131-134

130-134

80 con/kg

117-119

117-118

117-118

116-118

115-118

100 con/kg

102-105

101-103

101-103

100-103

98-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/12

18/12

15-17/12

11-13/12

10/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

165-167

164-166

163-166

162-164

160-163

50 con/kg

129-131

128-131

128-131

127-129

126-128

80 con/kg

111-113

110-113

110-113

110-112

110-112

100 con/kg

92-94

91-93

91-93

90-93

90-93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre tạm thời ổn định sau khi tăng giá 2.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-220.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg tạm chững ở mức 155.000-160.000 đ/kg (không kiểm màu) và 160.000-165.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/12

18/12

15-17/12

13/12

8-12/12

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

20 con/kg

250-260

245-255

245-255

240-250

235-240

30 con/kg

200-205

195-205

195-200

190-200

185-190

50 con/kg

155-160

155-160

150-155

150-155

145-150

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/12

18/12

15-17/12

13/12

8-12/12

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

50 con/kg

160-165

160-165

155-160

155-160

150-155

60 con/kg

145-152

145-152

140-150

140-150

135-140

70 con/kg

138-142

138-142

135-138

135-138

130-132

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/12:

Một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL có nhu cầu hút hàng tôm sú đã tăng giá 3.000-10.000 đ/kg so với hôm qua. Tuy nhiên, lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá cỡ 20-50 con/kg tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg và tôm sú oxy tăng khoảng 5.000 đ/kg so với hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong 1 tuần trở lại đây (14-20/12), nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 13-23 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Châu Bá Thảo (PLC), Bạch Linh điều chỉnh tăng giá 5.000-10.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi nhà máy Blue Bay tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh tăng/giảm 4.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Dương Đình,... giữ giá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 144.000-155.000 đ/kg (công nghiệp).

-        Đối với tôm sú sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Cases điều chỉnh tăng giá 3.000 đ/kg với tôm cỡ 16/20 so với ngày hôm qua lên mức 299.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-20/12

14-17/12

10-13/12

7-9/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Tăng giá

20/12▲5-10.000 (14-57)

9/12▲5-10.000 (14-57)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

18/12▲1-3.000 (35-40; 50; 70-80; 100-180); 5.000 (15)

14/12▲1-5.000 (20-25); 1-5.000 (45-90)

15/12▲1-2.000 (20-35); 2.000 (40)

10/12▲1.000 (35-40; 80); 2.000 (90)

11/12▲1-3.000 (20-50)

7/12▲2-5.000 (20-30; 45-80)

8/12▲1-3.000 (35-45; 60-90; 160-190)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Tăng giá

20/12▲5-10.000 (8-37)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

8/12▲1-5.000 (30-50)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

12/12 3.000 (8/12)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

17/12▲3-5.000 (16-50)

10/12▲5-12.000 (12-20)

Cases (bán thành phẩm)

Tăng giá

19/12▲10.000 (26/30); 2.000 (21/25)

20/12▲3.000 (16/20)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

20/12

19/12

8-18/12

1-6/12

23-29/11

 

20 con/kg

210-215

205-215

205-210

205-210

205-210

Tăng nhẹ cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

160-170

160-165

158-165

158-165

158-165

40 con/kg

145-150

145-148

142-147

142-147

142-147

50 con/kg

132-138

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tiếp tục tăng 5.000 với cỡ 20-50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 290.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-250.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

20/12

19/12

17-18/12

15-16/12

8-13/12

 

20 con/kg

290-320

290-310

270-300

260-290

250-270

Tăng giá cỡ 20-50 con/kg

30 con/kg

220-250

220-240

210-230

210-220

200-210

40 con/kg

160-190

160-180

160-170

160-170

150-160

50 con/kg

145-155

140-150

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)