+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/12:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tăng nhẹ so với các ngày đầu tuần này (15-19/12) tuy nhiên nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 20/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 25-35 tấn/ngày trở xuống.
Sáng 20/12, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định sau khi điều chỉnh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-171.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-163.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, F89, Cases,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-139.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (21/12), nhà máy Cases sẽ giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg, trong khi các kích cỡ khác vẫn giữ ổn định ở mức cao.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/12 |
17-19/12 |
14-16/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/12▲1.000 (15-80); 15/12▲1.000 (15-80) 16/12▲1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/12▲1-6.000 (17-95) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/12▲1-5.000 (20; 30-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/12▲1-6.000 (18-30; 140-200) |
14/12▲1-2.000 (45-60; 80-190) 16/12▲1-2.000 (100-110; 130-160; 180-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/12▲1-5.000 (21-35; 45; 60; 90-110; 130-140) 15/12▲1-4.000 (30-70) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/12▲1.000 (90-100; 140-300) 21/12▼1.000 (50) |
18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300) |
14/12▲1.000 (90-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/12▲1-2.000 (30-130) |
15/12▲1.000 (30-130) 16/12▲1.000 (40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/12▲1.000 (10-90) 15/12▲2.000 (10-90) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định, riêng một vài nhà máy như Bạch Linh và Song Thư điều chỉnh tăng giá 2.000-3.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Bạch Linh điều chỉnh tăng 2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-100 con/kg, trong khi các nhà máy Song Thư, Quốc Thanh,… giữ giá thu mua tôm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 82.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Song Thư điều chỉnh tăng 2.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 95.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20/12 |
18-19/12 |
16-17/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/12▼1-5.000 (30-60; 90-120; 140) |
16/12▲1-2.000 (50- 150) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/12▼2-6.000 (15-35) |
18/12▲1-4.000 (40; 50-160); ▼1.000 (30-35; 45) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
20/12▲2.000 (90-100) |
18/12▼2-6.000 (ngâm: 90-160); 19/12▲2.000 (90-100) |
16/12▼2-4.000 (ngâm: 100-150) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/12▲1-6.000 (100-140); ▼4-8.000 (25-45) |
16/12▲1-2.000 (100-140) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/12▲1-2.000 (15-25; 40-70; 100-130; 150-350) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/12▲4.000 (40) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 176.000-180.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 99.000-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92.000-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
10/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
176-180 |
175-180 |
175-179 |
174-177 |
174-176 |
|
|
50 con/kg |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
138-140 |
137-139 |
|
|
80 con/kg |
123-126 |
123-125 |
123-125 |
122-125 |
122-124 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
10/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
170-173 |
169-172 |
168-171 |
166-170 |
165-169 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
132-135 |
132-135 |
131-134 |
130-134 |
|
|
80 con/kg |
117-119 |
117-118 |
117-118 |
116-118 |
115-118 |
|
|
100 con/kg |
102-105 |
101-103 |
101-103 |
100-103 |
98-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
10/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
165-167 |
164-166 |
163-166 |
162-164 |
160-163 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
128-131 |
128-131 |
127-129 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-113 |
110-113 |
110-112 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
92-94 |
91-93 |
91-93 |
90-93 |
90-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre tạm thời ổn định sau khi tăng giá 2.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-220.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg tạm chững ở mức 155.000-160.000 đ/kg (không kiểm màu) và 160.000-165.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
13/12 |
8-12/12 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
20 con/kg |
250-260 |
245-255 |
245-255 |
240-250 |
235-240 |
|
|
30 con/kg |
200-205 |
195-205 |
195-200 |
190-200 |
185-190 |
|
|
50 con/kg |
155-160 |
155-160 |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
13/12 |
8-12/12 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
50 con/kg |
160-165 |
160-165 |
155-160 |
155-160 |
150-155 |
|
|
60 con/kg |
145-152 |
145-152 |
140-150 |
140-150 |
135-140 |
|
|
70 con/kg |
138-142 |
138-142 |
135-138 |
135-138 |
130-132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/12:
Một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL có nhu cầu hút hàng tôm sú đã tăng giá 3.000-10.000 đ/kg so với hôm qua. Tuy nhiên, lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá cỡ 20-50 con/kg tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg và tôm sú oxy tăng khoảng 5.000 đ/kg so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong 1 tuần trở lại đây (14-20/12), nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 13-23 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Châu Bá Thảo (PLC), Bạch Linh điều chỉnh tăng giá 5.000-10.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi nhà máy Blue Bay tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh tăng/giảm 4.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Dương Đình,... giữ giá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 144.000-155.000 đ/kg (công nghiệp).
- Đối với tôm sú sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Cases điều chỉnh tăng giá 3.000 đ/kg với tôm cỡ 16/20 so với ngày hôm qua lên mức 299.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/12 |
14-17/12 |
10-13/12 |
7-9/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
20/12▲5-10.000 (14-57) |
▬ |
▬ |
9/12▲5-10.000 (14-57) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
18/12▲1-3.000 (35-40; 50; 70-80; 100-180); ▼5.000 (15) |
14/12▲1-5.000 (20-25); ▼1-5.000 (45-90) 15/12▲1-2.000 (20-35); ▼2.000 (40) |
10/12▲1.000 (35-40; 80); ▼2.000 (90) 11/12▲1-3.000 (20-50) |
7/12▲2-5.000 (20-30; 45-80) 8/12▲1-3.000 (35-45; 60-90; 160-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Tăng giá |
20/12▲5-10.000 (8-37) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
8/12▲1-5.000 (30-50) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/12 ▲3.000 (8/12) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/12▲3-5.000 (16-50) |
10/12▲5-12.000 (12-20) |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
19/12▲10.000 (26/30); ▼2.000 (21/25) 20/12▲3.000 (16/20) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/12 |
19/12 |
8-18/12 |
1-6/12 |
23-29/11 |
|
|
20 con/kg |
210-215 |
205-215 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Tăng nhẹ cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-148 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
132-138 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tiếp tục tăng 5.000 với cỡ 20-50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 290.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-250.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/12 |
19/12 |
17-18/12 |
15-16/12 |
8-13/12 |
|
|
20 con/kg |
290-320 |
290-310 |
270-300 |
260-290 |
250-270 |
Tăng giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
220-250 |
220-240 |
210-230 |
210-220 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
160-190 |
160-180 |
160-170 |
160-170 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
140-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)