Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/12/2025: Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định trong 2 ngày trở lại đây (21-22/12).

03:38 22/12/2025 AgroMonitor

Trong 2 ngày trở lại đây, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) điều chỉnh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Bạch Linh, Quốc Thanh,… giữ giá thu mua ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 82.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Tính Thúy điều chỉnh tăng giá 2.000 đ/kg với tôm cỡ 90-120 con/kg, trong khi nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 100.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-22/12

18-19/12

16-17/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

21/12▲1-4.000 (90- 120; 140-150); 1-5.000 (20-40)

22/121-3.000 (90-140; 160-170)

18/121-5.000 (30-60; 90-120; 140)

16/12▲1-2.000 (50- 150)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

20/122-6.000 (15-35)

18/12▲1-4.000 (40; 50-160); 1.000 (30-35; 45)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

20/12▲2.000 (90-100)

18/122-6.000 (ngâm: 90-160); 19/12▲2.000 (90-100)

16/122-4.000 (ngâm: 100-150)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

21/12▲1-6.000 (25-30; 40; 50-120; 140-160); 1-5.000 (45; 130; 190-300)

22/121-5.000 (30; 60-80; 100-150);1-3.000 (40-50)

18/12▲1-6.000 (100-140); 4-8.000 (25-45)

16/12▲1-2.000 (100-140)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

16/12▲1-2.000 (15-25; 40-70; 100-130; 150-350)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

16/12▲4.000 (40)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 178.000-182.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 142.000-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

22/12

19-20/12

18/12

15-17/12

11-13/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

178-182

176-180

175-180

175-179

174-177

50 con/kg

142-145

140-142

139-141

139-141

138-140

80 con/kg

124-127

123-126

123-125

123-125

122-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/12

19-20/12

18/12

15-17/12

11-13/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

172-175

170-173

169-172

168-171

166-170

50 con/kg

135-137

133-135

132-135

132-135

131-134

80 con/kg

117-120

117-119

117-118

117-118

116-118

100 con/kg

103-106

102-105

101-103

101-103

100-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/12

19-20/12

18/12

15-17/12

11-13/12

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

167-169

165-167

164-166

163-166

162-164

50 con/kg

131-133

129-131

128-131

128-131

127-129

80 con/kg

112-114

111-113

110-113

110-113

110-112

100 con/kg

93-96

92-94

91-93

91-93

90-93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com