+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/12:
Trong 2 ngày trở lại đây (21-22/12), lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước. Cụ thể, trong ngày 21-22/12, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 70-80 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 25-35 tấn/ngày trở xuống.
Đồng thời, các nhà máy lớn tại ĐBSCL cũng có xu hướng giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao để duy trì lượng mua hàng, riêng nhà máy Minh Phú tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-171.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-163.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi đó các nhà máy khác có xu hướng giữ giá ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-139.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (23/12), nhà máy Cases sẽ điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 60-65 con/kg, trong khi giá tôm các cỡ khác tiếp tục ổn định ở mức cao.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/12 |
20-21/12 |
17-19/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/12▲1-5.000 (20; 30-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/12▲1-6.000 (18-30; 140-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/12▲1-3.000 (35-45; 70-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/12▼1.000 (60); ▲1.000 (140-300) |
20/12▲1.000 (90-100; 140-300) 21/12▼1.000 (50) |
18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/12▲1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
22/12▲1.000 (10-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 178.000-182.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 142.000-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/12 |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
178-182 |
176-180 |
175-180 |
175-179 |
174-177 |
|
|
50 con/kg |
142-145 |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
138-140 |
|
|
80 con/kg |
124-127 |
123-126 |
123-125 |
123-125 |
122-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/12 |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
172-175 |
170-173 |
169-172 |
168-171 |
166-170 |
|
|
50 con/kg |
135-137 |
133-135 |
132-135 |
132-135 |
131-134 |
|
|
80 con/kg |
117-120 |
117-119 |
117-118 |
117-118 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
103-106 |
102-105 |
101-103 |
101-103 |
100-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/12 |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
167-169 |
165-167 |
164-166 |
163-166 |
162-164 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
129-131 |
128-131 |
128-131 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
111-113 |
110-113 |
110-113 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
93-96 |
92-94 |
91-93 |
91-93 |
90-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com