+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/12:
Trong 2 ngày trở lại đây (21-22/12), lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước. Cụ thể, trong ngày 21-22/12, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 70-80 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 25-35 tấn/ngày trở xuống.
Đồng thời, các nhà máy lớn tại ĐBSCL cũng có xu hướng giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao để duy trì lượng mua hàng, riêng nhà máy Minh Phú tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-171.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-163.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi đó các nhà máy khác có xu hướng giữ giá ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-139.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (23/12), nhà máy Cases sẽ điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 60-65 con/kg, trong khi giá tôm các cỡ khác tiếp tục ổn định ở mức cao.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/12 |
20-21/12 |
17-19/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/12▲1-5.000 (20; 30-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/12▲1-6.000 (18-30; 140-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/12▲1-3.000 (35-45; 70-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/12▼1.000 (60); ▲1.000 (140-300) |
20/12▲1.000 (90-100; 140-300) 21/12▼1.000 (50) |
18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/12▲1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
22/12▲1.000 (10-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Trong 2 ngày trở lại đây, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) điều chỉnh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Bạch Linh, Quốc Thanh,… giữ giá thu mua ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 82.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Tính Thúy điều chỉnh tăng giá 2.000 đ/kg với tôm cỡ 90-120 con/kg, trong khi nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 100.000-106.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-22/12 |
18-19/12 |
16-17/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
21/12▲1-4.000 (90- 120; 140-150); ▼1-5.000 (20-40) 22/12▼1-3.000 (90-140; 160-170) |
18/12▼1-5.000 (30-60; 90-120; 140) |
16/12▲1-2.000 (50- 150) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/12▼2-6.000 (15-35) |
18/12▲1-4.000 (40; 50-160); ▼1.000 (30-35; 45) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
20/12▲2.000 (90-100) |
18/12▼2-6.000 (ngâm: 90-160); 19/12▲2.000 (90-100) |
16/12▼2-4.000 (ngâm: 100-150) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
21/12▲1-6.000 (25-30; 40; 50-120; 140-160); ▼1-5.000 (45; 130; 190-300) 22/12▼1-5.000 (30; 60-80; 100-150); ▲1-3.000 (40-50) |
18/12▲1-6.000 (100-140); ▼4-8.000 (25-45) |
16/12▲1-2.000 (100-140) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/12▲1-2.000 (15-25; 40-70; 100-130; 150-350) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/12▲4.000 (40) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 178.000-182.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 142.000-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/12 |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
178-182 |
176-180 |
175-180 |
175-179 |
174-177 |
|
|
50 con/kg |
142-145 |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
138-140 |
|
|
80 con/kg |
124-127 |
123-126 |
123-125 |
123-125 |
122-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/12 |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
172-175 |
170-173 |
169-172 |
168-171 |
166-170 |
|
|
50 con/kg |
135-137 |
133-135 |
132-135 |
132-135 |
131-134 |
|
|
80 con/kg |
117-120 |
117-119 |
117-118 |
117-118 |
116-118 |
|
|
100 con/kg |
103-106 |
102-105 |
101-103 |
101-103 |
100-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/12 |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
11-13/12 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
167-169 |
165-167 |
164-166 |
163-166 |
162-164 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
129-131 |
128-131 |
128-131 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
111-113 |
110-113 |
110-113 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
93-96 |
92-94 |
91-93 |
91-93 |
90-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre tăng giá 2.000-5.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 205.000-220.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-168.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/12 |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
13/12 |
Tăng giá cỡ 20-50 con/kg |
|
20 con/kg |
255-260 |
250-260 |
245-255 |
245-255 |
240-250 |
|
|
30 con/kg |
205-210 |
200-205 |
195-205 |
195-200 |
190-200 |
|
|
50 con/kg |
160-165 |
155-160 |
155-160 |
150-155 |
150-155 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/12 |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
13/12 |
Tăng giá cỡ 20-50 con/kg |
|
50 con/kg |
165-168 |
160-165 |
160-165 |
155-160 |
155-160 |
|
|
60 con/kg |
145-152 |
145-152 |
145-152 |
140-150 |
140-150 |
|
|
70 con/kg |
138-142 |
138-142 |
138-142 |
135-138 |
135-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/12:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với cuối tuần trước khi nguồn cung tăng trong con nước quảng canh, nhưng vẫn mức thấp. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Châu Bá Thảo (PLC),… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Dương Đình,... giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 144.000-155.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh, nhưng vẫn mức thấp. Cụ thể, trong các ngày 21-22/12, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 25-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-22/12 |
18-20/12 |
14-17/12 |
10-13/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
22/12▲5-10.000 (14-57) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/12▲1-3.000 (35-40; 50; 70-80; 100-180); ▼5.000 (15) |
14/12▲1-5.000 (20-25); ▼1-5.000 (45-90) 15/12▲1-2.000 (20-35); ▼2.000 (40) |
10/12▲1.000 (35-40; 80); ▼2.000 (90) 11/12▲1-3.000 (20-50) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
22/12▲5-10.000 (8-37) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
12/12 ▲3.000 (8/12) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/12▲3-5.000 (16-50) |
10/12▲5-12.000 (12-20) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
19/12▲10.000 (26/30); ▼2.000 (21/25) 22/12▲3.000 (16/20) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau khi tăng giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày 20/12. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/12 |
20/12 |
19/12 |
8-18/12 |
1-6/12 |
|
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
205-215 |
205-210 |
205-210 |
Tăng nhẹ cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-148 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
132-138 |
132-138 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh tăng giá 5.000 đ/kg trong ngày 20/12. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 290.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-250.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/12 |
20/12 |
19/12 |
17-18/12 |
15-16/12 |
|
|
20 con/kg |
290-320 |
290-320 |
290-310 |
270-300 |
260-290 |
Tăng giá cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
220-250 |
220-250 |
220-240 |
210-230 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-190 |
160-190 |
160-180 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
140-150 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 11/2025 đạt 86,15 nghìn tấn, trị giá 496,2 triệu USD, giảm 7,04% về lượng và tăng 0,94% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador dẫn đầu với 50,54 nghìn tấn, giảm 7,08% so với cùng kỳ năm trước. Trái lại, lượng nhập khẩu từ thị trường lớn thứ 2 là Ấn Độ tăng 2,5% so với cùng kỳ lên mức 14,62 nghìn tấn.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong 11 tháng năm 2025 đạt 894,82 nghìn tấn, trị giá 4,79 tỷ USD, giảm 0,44% về lượng và tăng 6,36% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ecuador là thị trường xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc với 600,69 nghìn tấn, trị giá 2,91 tỷ USD, giảm 1,27% về lượng và tăng 5,32% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Thái Lan xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 129,16 nghìn tấn (+1,29%); 26,24 nghìn tấn (+16,15%). Việt Nam xuất khẩu 16,93 nghìn tấn (+1,28%), xếp vị trí thứ 7.
+ Mặc dù giá hải sản tăng đáng kể trong tháng 11/2025, doanh thu bán hải sản nói chung của Mỹ vẫn ghi nhận được một số mức tăng trưởng ở cả hai loại hải sản tươi sống và đóng hộp. Theo dữ liệu từ Circana, giá hải sản tươi sống đã tăng 4,1% trong tháng 11, dẫn đầu là sự tăng vọt 8,4% của giá động vật có vỏ tươi sống so với tháng 11/2024. Trong nhóm này, mặt hàng có giá tăng cao nhất là cua tươi, tăng vọt 21%. Giá tôm tươi tăng 11%, cá tuyết tươi tăng 8,3%, cá rô phi tươi tăng 3,2% và cá hồi tươi tăng 1,2%.
Doanh thu bán hải sản tươi sống tăng 1,3% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 606 triệu USD (517 triệu EUR), nhưng lượng bán giảm 2,6% so với cùng kỳ. Trong đó, doanh thu bán động vật có vỏ tươi sống giảm 5,7% xuống còn 171 triệu USD (145 triệu EUR), lượng bán cũng giảm mạnh 13%. Giá hải sản đông lạnh đã tăng 7% trong tháng 11, dẫn đến doanh thu tương đối ổn định ở mức 569 triệu USD (486 triệu EUR) và lượng bán giảm 6,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong khi đó, lạm phát đối với hải sản đóng hộp đã tăng 5,2% trong tháng 11. Bất chấp giá cả tăng lên, doanh thu bán hải sản trong danh mục này đã tăng hơn 10% lên 252,6 triệu USD (215 triệu EUR), lượng bán cũng tăng 4,6%.
+ Ngày 19/12, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
19/12 |
18/12 |
17/12 |
16/12 |
15/12 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
180 |
180 |
180 |
175 |
180 |
|
60 con/kg |
170 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
70 con/kg |
160 |
160 |
160 |
155 |
155 |
|
80 con/kg |
150 |
150 |
150 |
145 |
145 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)
+ Ngày 19/12, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm nhẹ sau 2 tuần tăng liên tiếp. Nhiều ao nuôi tôm tại Quảng Tây, Quảng Đông đang chờ thu hoạch vào khoảng thời gian đông chí. Tỷ lệ thả giống tại các trang trại tôm nhỏ lẻ địa phương đạt khoảng 70%, 10% được thả dần, và 20% còn lại để trống. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 32-34 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với trung tuần tháng 12. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 42 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với hôm 12/12.