Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát điều chỉnh giảm 1.000-3.000 đ/kg với tôm cỡ 110-120 con/kg, trong khi các nhà máy Song Thư, Bạch Linh, Quốc Thanh,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 82.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Blue Bay, Tính Thúy,… giữ giá thu mua không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua, nhà máy Châu Bá Thảo cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg trong ngày 22/12. Tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, các nhà máy thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT. Tại Kiên Giang, nhà máy Ngọc Kiều thu mua cỡ 100 con/kg với giá 108.000 đ/kg (ao bạt), cao hơn các tỉnh Bạc Liêu/Cà Mau khoảng 1.000-8.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23/12 |
20-22/12 |
18-19/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
22/12▼1.000 (210-250); ▲1-2.000 (270-290) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/12▼1-5.000 (15-40; 60-70; 110-130; 200-300) |
21/12▲1-4.000 (90- 120; 140-150); ▼1-5.000 (20-40) 22/12▼1-3.000 (90-140; 160-170) |
18/12▼1-5.000 (30-60; 90-120; 140) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/12▼2-6.000 (15-35) |
18/12▲1-4.000 (40; 50-160); ▼1.000 (30-35; 45) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/12▲2.000 (90-100) |
18/12▼2-6.000 (ngâm: 90-160); 19/12▲2.000 (90-100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/12▲1-3.000 (ngâm: 40-150; 170-200) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/12▲1-6.000 (25-30; 40; 50-120; 140-160); ▼1-5.000 (45; 130; 190-300) 22/12▼1-5.000 (30; 60-80; 100-150); ▲1-3.000 (40-50) |
18/12▲1-6.000 (100-140); ▼4-8.000 (25-45) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/12▼1-5.000 (15-70; 110-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 178.000-184.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 143.000-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/12 |
22/12 |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
178-184 |
178-182 |
176-180 |
175-180 |
175-179 |
|
|
50 con/kg |
143-146 |
142-145 |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
|
|
80 con/kg |
124-127 |
124-127 |
123-126 |
123-125 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/12 |
22/12 |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
173-176 |
172-175 |
170-173 |
169-172 |
168-171 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
135-137 |
133-135 |
132-135 |
132-135 |
|
|
80 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-119 |
117-118 |
117-118 |
|
|
100 con/kg |
103-106 |
103-106 |
102-105 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/12 |
22/12 |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
168-171 |
167-169 |
165-167 |
164-166 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
131-133 |
129-131 |
128-131 |
128-131 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
100 con/kg |
93-96 |
93-96 |
92-94 |
91-93 |
91-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com