Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/12/2025: Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua.

03:10 23/12/2025 AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định, riêng một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát điều chỉnh giảm 1.000-3.000 đ/kg với tôm cỡ 110-120 con/kg, trong khi các nhà máy Song Thư, Bạch Linh, Quốc Thanh,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 82.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Blue Bay, Tính Thúy,… giữ giá thu mua không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua, nhà máy Châu Bá Thảo cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg trong ngày 22/12. Tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, các nhà máy thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-107.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-102.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT. Tại Kiên Giang, nhà máy Ngọc Kiều thu mua cỡ 100 con/kg với giá 108.000 đ/kg (ao bạt), cao hơn các tỉnh Bạc Liêu/Cà Mau khoảng 1.000-8.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23/12

20-22/12

18-19/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

22/121.000 (210-250); 1-2.000 (270-290)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

23/121-5.000 (15-40; 60-70; 110-130; 200-300)

21/12▲1-4.000 (90- 120; 140-150); 1-5.000 (20-40)

22/121-3.000 (90-140; 160-170)

18/121-5.000 (30-60; 90-120; 140)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

20/122-6.000 (15-35)

18/12▲1-4.000 (40; 50-160); 1.000 (30-35; 45)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

20/12▲2.000 (90-100)

18/122-6.000 (ngâm: 90-160); 19/12▲2.000 (90-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

22/12▲1-3.000 (ngâm: 40-150; 170-200)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

21/12▲1-6.000 (25-30; 40; 50-120; 140-160); 1-5.000 (45; 130; 190-300)

22/121-5.000 (30; 60-80; 100-150);1-3.000 (40-50)

18/12▲1-6.000 (100-140); 4-8.000 (25-45)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

23/121-5.000 (15-70; 110-140)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 178.000-184.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 143.000-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

23/12

22/12

19-20/12

18/12

15-17/12

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

178-184

178-182

176-180

175-180

175-179

50 con/kg

143-146

142-145

140-142

139-141

139-141

80 con/kg

124-127

124-127

123-126

123-125

123-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/12

22/12

19-20/12

18/12

15-17/12

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

173-176

172-175

170-173

169-172

168-171

50 con/kg

136-138

135-137

133-135

132-135

132-135

80 con/kg

117-120

117-120

117-119

117-118

117-118

100 con/kg

103-106

103-106

102-105

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/12

22/12

19-20/12

18/12

15-17/12

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

168-171

167-169

165-167

164-166

163-166

50 con/kg

133-135

131-133

129-131

128-131

128-131

80 con/kg

112-114

112-114

111-113

110-113

110-113

100 con/kg

93-96

93-96

92-94

91-93

91-93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com