+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/12:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn nhìn chung ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong ngày 21-23/12, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 70-80 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 25-35 tấn/ngày trở xuống.
Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL có xu hướng giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao để duy trì lượng mua hàng, riêng một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An điều chỉnh tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 40-80 con/kg, trong khi các nhà máy Stapimex, Sao Ta,… giữ giá tôm cỡ 30-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-171.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-163.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases sẽ điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 60 con/kg trong khi các kích cỡ khác vẫn ổn định ở mức cao. Các nhà máy khác như Minh Phú, Camimex, F89… cũng thu mua với giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-139.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/12 |
20-21/12 |
17-19/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/12▲2.000 (40-85) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/12▲1-5.000 (20; 30-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/12▲1-2.000 (90-120; 140-200) |
▬ |
18/12▲1-6.000 (18-30; 140-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/12▲1-3.000 (35-45; 70-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/12▼1.000 (60); ▲1.000 (140-300) |
20/12▲1.000 (90-100; 140-300) 21/12▼1.000 (50) |
18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/12▲1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
22/12▲1.000 (10-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 178.000-184.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 143.000-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/12 |
22/12 |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
178-184 |
178-182 |
176-180 |
175-180 |
175-179 |
|
|
50 con/kg |
143-146 |
142-145 |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
|
|
80 con/kg |
124-127 |
124-127 |
123-126 |
123-125 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/12 |
22/12 |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
173-176 |
172-175 |
170-173 |
169-172 |
168-171 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
135-137 |
133-135 |
132-135 |
132-135 |
|
|
80 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-119 |
117-118 |
117-118 |
|
|
100 con/kg |
103-106 |
103-106 |
102-105 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/12 |
22/12 |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
168-171 |
167-169 |
165-167 |
164-166 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
131-133 |
129-131 |
128-131 |
128-131 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
100 con/kg |
93-96 |
93-96 |
92-94 |
91-93 |
91-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com