Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/12/2025: Hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL có xu hướng giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao.

03:38 24/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/12:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 23-24/12, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 60-65 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 25-35 tấn/ngày trở xuống.

Sáng 24/12, hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL có xu hướng giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An,… giữ giá tôm cỡ 30-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-171.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-163.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Camimex, F89… giữ giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-139.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (25/12), nhà máy Cases sẽ điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 50-60 conn/kg, trong khi các cỡ khác vẫn giữ ổn định.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-25/12

20-21/12

17-19/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

23/12▲2.000 (40-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

19/12▲1-5.000 (20; 30-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/12▲1-2.000 (90-120; 140-200)

18/12▲1-6.000 (18-30; 140-200)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

20/12▲1-3.000 (35-45; 70-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

23/121.000 (60); 1.000 (140-300)

25/121.000 (50-60)

20/12▲1.000 (90-100; 140-300)

21/121.000 (50)

18/12▲1.000 (20-25; 110-210; 230-300)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

19/12▲1-2.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

22/12▲1.000 (10-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 178.000-184.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 143.000-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

23-24/12

22/12

19-20/12

18/12

15-17/12

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

178-184

178-182

176-180

175-180

175-179

50 con/kg

143-146

142-145

140-142

139-141

139-141

80 con/kg

124-127

124-127

123-126

123-125

123-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23-24/12

22/12

19-20/12

18/12

15-17/12

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

173-176

172-175

170-173

169-172

168-171

50 con/kg

136-138

135-137

133-135

132-135

132-135

80 con/kg

117-120

117-120

117-119

117-118

117-118

100 con/kg

103-106

103-106

102-105

101-103

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23-24/12

22/12

19-20/12

18/12

15-17/12

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

168-171

167-169

165-167

164-166

163-166

50 con/kg

133-135

131-133

129-131

128-131

128-131

80 con/kg

112-114

112-114

111-113

110-113

110-113

100 con/kg

93-96

93-96

92-94

91-93

91-93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com