+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/12:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm với hầu hết các kích cỡ. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tạm thời ổn định trong khi giá tôm sú oxy cỡ 20-30 conn/kg tiếp tục tăng 5.000-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Quốc Thanh, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 25-30 con/kg, trong khi giảm giá 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-153.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh). Riêng đối với tôm sú sơ chế/bán thành phẩm, nhà máy Sao Ta điều chỉnh tăng 5.000 đ/kg với tôm cỡ 8/12 so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 8/12 (tương đương 20-22 con/kg) ở mức 418.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL ít biến động trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 22-26/12, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 17-30 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-26/12 |
18-20/12 |
14-17/12 |
10-13/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/12▲5-10.000 (14-57) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
23/12▲1-3.000 (70-100); ▼2-3.000 (25-40) 26/12▲1.000 (25-30); ▼2.000 (50) |
18/12▲1-3.000 (35-40; 50; 70-80; 100-180); ▼5.000 (15) |
14/12▲1-5.000 (20-25); ▼1-5.000 (45-90) 15/12▲1-2.000 (20-35); ▼2.000 (40) |
10/12▲1.000 (35-40; 80); ▼2.000 (90) 11/12▲1-3.000 (20-50) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/12▲5-10.000 (8-37) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/12▲5-10.000 (8-24) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
26/12 ▲5.000 (8/12) |
▬ |
▬ |
12/12 ▲3.000 (8/12) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/12▲3-5.000 (16-50) |
10/12▲5-12.000 (12-20) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
23/12▲6.000 (16/20); ▼7.000 (21/25) |
19/12▲10.000 (26/30); ▼2.000 (21/25) 20/12▲3.000 (16/20) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-26/12 |
20/12 |
19/12 |
8-18/12 |
1-6/12 |
|
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
205-215 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-148 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
132-138 |
132-138 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)