Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 26/12/2025: Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ ngâm ổn định, riêng nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh giảm giá 3.000-4.000 đ/kg với hàng thẻ tươi so với ngày hôm qua.

03:34 26/12/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ ngâm ổn định, riêng nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh giảm giá 3.000-4.000 đ/kg với hàng thẻ tươi các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh giảm 3.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 100-120 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy Blue Bay, Tính Thúy,… giữ giá thu mua không đổi với các cỡ 90-120 con/kg. Tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, các nhà máy thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Bạch Linh, Cẩm Vui, Minh Phát,… giữ giá thu mua ổn định so với này hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 85.000-104.000 đ/kg (phổ biến từ 85.000-97.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26/12

23-25/12

20-22/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

26/121-4.000 (100-130; 150)

24/121-3.000 (90-140; 270-300)

25/122.000 (120-130)

22/121.000 (210-250); 1-2.000 (270-290)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

26/12▲1-2.000 (140- 160); 2-7.000 (15-25; 35-40)

23/121-5.000 (15-40; 60-70; 110-130; 200-300)

25/12▲1-3.000 (50- 150; 200-300); 1-2.000 (30-35)

21/12▲1-4.000 (90- 120; 140-150); 1-5.000 (20-40)

22/121-3.000 (90-140; 160-170)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

20/122-6.000 (15-35)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

26/121-7.000 (ngâm: 130-160)

25/12▲2.000 (ngâm: 90-100)

20/12▲2.000 (90-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

22/12▲1-3.000 (ngâm: 40-150; 170-200)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

25/12▲1-2.000 (100-140)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

24/12▲1-3.000 (60-100); 1-6.000 (15-45; 110-150)

25/12▲2.000 (80); 1-2.000 (30-40)

21/12▲1-6.000 (25-30; 40; 50-120; 140-160); 1-5.000 (45; 130; 190-300)

22/121-5.000 (30; 60-80; 100-150);1-3.000 (40-50)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

23/121-5.000 (15-70; 110-140)

25/12▲1.000 (80-100); 3-5.000 (15-40)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

25/12▲2-6.000 (30; 40-60; 80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi tăng 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/12

23-24/12

22/12

19-20/12

18/12

Tăng giá hầu hết các kích cỡ

30 con/kg

180-187

178-184

178-182

176-180

175-180

50 con/kg

145-147

143-146

142-145

140-142

139-141

80 con/kg

125-128

124-127

124-127

123-126

123-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/12

23-24/12

22/12

19-20/12

18/12

Tăng giá hầu hết các kích cỡ

30 con/kg

175-178

173-176

172-175

170-173

169-172

50 con/kg

137-139

136-138

135-137

133-135

132-135

80 con/kg

118-120

117-120

117-120

117-119

117-118

100 con/kg

104-106

103-106

103-106

102-105

101-103

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25-26/12

23-24/12

22/12

19-20/12

18/12

Tăng giá hầu hết các kích cỡ

30 con/kg

170-172

168-171

167-169

165-167

164-166

50 con/kg

134-136

133-135

131-133

129-131

128-131

80 con/kg

113-115

112-114

112-114

111-113

110-113

100 con/kg

94-97

93-96

93-96

92-94

91-93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com