+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/12:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 23-26/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-70 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 25-35 tấn/ngày trở xuống.
Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL có xu hướng giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao, riêng một vài nhà máy như Tài Kim Anh và Cases giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm: Các nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó giá tôm cỡ 60-80 con/kg nhìn chung ổn định ở mức cao. Các nhà máy khác cũng có xu hướng giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ. Trong đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000 đ/kg; các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-151.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Khánh Sủng, Stapimex, Sao Ta (Sóc Trăng) và Minh Phú (Cà Mau) giữ giá không đổi so với ngày hôm qua; trong đó giá tôm cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng ở mức 137.000-172.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-164.000 đ/kg). Còn tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy lớn giá thu mua cỡ 50 con/kg ở mức mức 129.000-139.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/12 |
22-24/12 |
20-21/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/12▲1.000 (15-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/12▲2.000 (40-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/12▼2.000 (30) |
23/12▲1-2.000 (90-120; 140-200) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
20/12▲1-3.000 (35-45; 70-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/12▼1.000 (50-60) 26/12▼1.000 (30-50); ▲1.000 (20-25) 27/12▼1.000 (110-150) |
23/12▼1.000 (60); ▲1.000 (140-300) 25/12▼1.000 (50-60) |
20/12▲1.000 (90-100; 140-300) 21/12▼1.000 (50) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
22/12▲1.000 (10-150) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ ngâm ổn định, riêng nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh giảm giá 3.000-4.000 đ/kg với hàng thẻ tươi các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh giảm 3.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 100-120 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy Blue Bay, Tính Thúy,… giữ giá thu mua không đổi với các cỡ 90-120 con/kg. Tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, các nhà máy thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Bạch Linh, Cẩm Vui, Minh Phát,… giữ giá thu mua ổn định so với này hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 85.000-104.000 đ/kg (phổ biến từ 85.000-97.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26/12 |
23-25/12 |
20-22/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/12▼1-4.000 (100-130; 150) |
24/12▲1-3.000 (90-140; 270-300) 25/12▼2.000 (120-130) |
22/12▼1.000 (210-250); ▲1-2.000 (270-290) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
26/12▲1-2.000 (140- 160); ▼2-7.000 (15-25; 35-40) |
23/12▼1-5.000 (15-40; 60-70; 110-130; 200-300) 25/12▲1-3.000 (50- 150; 200-300); ▼1-2.000 (30-35) |
21/12▲1-4.000 (90- 120; 140-150); ▼1-5.000 (20-40) 22/12▼1-3.000 (90-140; 160-170) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
20/12▼2-6.000 (15-35) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
26/12▼1-7.000 (ngâm: 130-160) |
25/12▲2.000 (ngâm: 90-100) |
20/12▲2.000 (90-100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/12▲1-3.000 (ngâm: 40-150; 170-200) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/12▲1-2.000 (100-140) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/12▲1-3.000 (60-100); ▼1-6.000 (15-45; 110-150) 25/12▲2.000 (80); ▼1-2.000 (30-40) |
21/12▲1-6.000 (25-30; 40; 50-120; 140-160); ▼1-5.000 (45; 130; 190-300) 22/12▼1-5.000 (30; 60-80; 100-150); ▲1-3.000 (40-50) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/12▼1-5.000 (15-70; 110-140) 25/12▲1.000 (80-100); 3-5.000 (15-40) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/12▲2-6.000 (30; 40-60; 80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi tăng 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
18/12 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
30 con/kg |
180-187 |
178-184 |
178-182 |
176-180 |
175-180 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
143-146 |
142-145 |
140-142 |
139-141 |
|
|
80 con/kg |
125-128 |
124-127 |
124-127 |
123-126 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
18/12 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
30 con/kg |
175-178 |
173-176 |
172-175 |
170-173 |
169-172 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
136-138 |
135-137 |
133-135 |
132-135 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
117-120 |
117-120 |
117-119 |
117-118 |
|
|
100 con/kg |
104-106 |
103-106 |
103-106 |
102-105 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
18/12 |
Tăng giá hầu hết các kích cỡ |
|
30 con/kg |
170-172 |
168-171 |
167-169 |
165-167 |
164-166 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
133-135 |
131-133 |
129-131 |
128-131 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
110-113 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
93-96 |
93-96 |
92-94 |
91-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá thu mua tôm thẻ oxy tạm thời ổn định sau khi tăng 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm không kiểm màu giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 205.000-225.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-170.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/12 |
22-24/12 |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
255-260 |
255-260 |
250-260 |
245-255 |
245-255 |
|
|
30 con/kg |
205-210 |
205-210 |
200-205 |
195-205 |
195-200 |
|
|
50 con/kg |
160-165 |
160-165 |
155-160 |
155-160 |
150-155 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/12 |
22-24/12 |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
Tăng giá cỡ 20-50 con/kg |
|
50 con/kg |
165-170 |
165-168 |
160-165 |
160-165 |
155-160 |
|
|
60 con/kg |
145-152 |
145-152 |
145-152 |
145-152 |
140-150 |
|
|
70 con/kg |
138-142 |
138-142 |
138-142 |
138-142 |
135-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/12:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm với hầu hết các kích cỡ. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tạm thời ổn định trong khi giá tôm sú oxy cỡ 20-30 conn/kg tiếp tục tăng 5.000-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Quốc Thanh, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 25-30 con/kg, trong khi giảm giá 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-153.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh). Riêng đối với tôm sú sơ chế/bán thành phẩm, nhà máy Sao Ta điều chỉnh tăng 5.000 đ/kg với tôm cỡ 8/12 so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 8/12 (tương đương 20-22 con/kg) ở mức 418.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL ít biến động trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 22-26/12, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 17-30 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-26/12 |
18-20/12 |
14-17/12 |
10-13/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/12▲5-10.000 (14-57) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
23/12▲1-3.000 (70-100); ▼2-3.000 (25-40) 26/12▲1.000 (25-30); ▼2.000 (50) |
18/12▲1-3.000 (35-40; 50; 70-80; 100-180); ▼5.000 (15) |
14/12▲1-5.000 (20-25); ▼1-5.000 (45-90) 15/12▲1-2.000 (20-35); ▼2.000 (40) |
10/12▲1.000 (35-40; 80); ▼2.000 (90) 11/12▲1-3.000 (20-50) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/12▲5-10.000 (8-37) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/12▲5-10.000 (8-24) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
26/12 ▲5.000 (8/12) |
▬ |
▬ |
12/12 ▲3.000 (8/12) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/12▲3-5.000 (16-50) |
10/12▲5-12.000 (12-20) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
23/12▲6.000 (16/20); ▼7.000 (21/25) |
19/12▲10.000 (26/30); ▼2.000 (21/25) 20/12▲3.000 (16/20) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-26/12 |
20/12 |
19/12 |
8-18/12 |
1-6/12 |
|
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
205-215 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-148 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
132-138 |
132-138 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy cớ lớn 20-30 con/kg tiếp tục tăng 5.000-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 240.000-250.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/12 |
25/12 |
23-24/12 |
20-22/12 |
19/12 |
|
|
20 con/kg |
310-340 |
300-330 |
290-330 |
290-320 |
290-310 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
240-250 |
230-250 |
230-250 |
220-250 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
160-190 |
160-190 |
160-190 |
160-190 |
160-180 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
140-150 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 11 tháng năm 2025 đạt 27,95 nghìn tấn, trị giá 8,95 tỷ baht, giảm 18,54% về lượng và giảm 10,74% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 2,81 tỷ baht (-7,66%) và 2,5 tỷ baht (+18,9%).
Xuất khẩu tôm sú trong 11 tháng năm 2025 đạt 12,03 nghìn tấn, trị giá 2,4 tỷ baht, tăng 5,75% về lượng và tăng 5,67% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 953,59 triệu baht (+19,12%) và 466,09 triệu baht (+33,04%).
+ Ngày 25/12, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ ngày thứ 3 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
25/12 |
24/12 |
23/12 |
22/12 |
19/12 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
60 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
170 |
|
70 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)