Trong 2 ngày trở lại đây (28-29/12), một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, nhưng mức giá trung bình trên thị trường ít biến động so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm 90-120 con/kg, trong khi nhà máy Quốc Thanh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 100-120 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy ở mức 100.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Bạch Linh, Cẩm Vui điều chỉnh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây (28-29/12). Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 85.000-100.000 đ/kg (phổ biến từ 85.000-97.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-29/12 |
26-27/12 |
23-25/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
28/12▼1-3.000 (100-180) 29/12▲1-2.000 (100-130) |
26/12▼1-4.000 (100-130; 150) 27/12▲1-4.000 (100-140) |
24/12▲1-3.000 (90-140; 270-300) 25/12▼2.000 (120-130) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
29/12▼1.000 (100-130); ▲1-2.000 (25-30; 50-60; 150-160; 190-300) |
26/12▲1-2.000 (140- 160); ▼2-7.000 (15-25; 35-40) 27/12▲2-5.000 (15-35) |
23/12▼1-5.000 (15-40; 60-70; 110-130; 200-300) 25/12▲1-3.000 (50- 150; 200-300); ▼1-2.000 (30-35) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/12▼1-2.000 (90-150); ▲1-2.000 (25-30; 60; 160) |
27/12▲1-5.000 (20; 35; 100-350); ▼2.000 (50; 80) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
29/12▼4.000 (ngâm: 90-100) |
26/12▼1-7.000 (ngâm: 130-160) |
25/12▲2.000 (ngâm: 90-100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/12▲1-7.000 (tươi: 60-160) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/12▲1-2.000 (100-140) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/12▲1-4.000 (35; 60; 90-130; 190-250); ▼1-2.000 (40; 70-80) |
24/12▲1-3.000 (60-100); ▼1-6.000 (15-45; 110-150) 25/12▲2.000 (80); ▼1-2.000 (30-40) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
29/12▲1.000 (80-150; 170-350) |
▬ |
23/12▼1-5.000 (15-70; 110-140) 25/12▲1.000 (80-100); ▼3-5.000 (15-40) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/12▲2-6.000 (30; 40-60; 80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá các cỡ 30-40 con/kg tăng nhẹ 1.000 đ/kg, trong khi các cỡ khác ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
181-187 |
180-187 |
178-184 |
178-182 |
176-180 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
145-147 |
143-146 |
142-145 |
140-142 |
|
|
80 con/kg |
125-128 |
125-128 |
124-127 |
124-127 |
123-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
176-179 |
175-178 |
173-176 |
172-175 |
170-173 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
136-138 |
135-137 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
118-120 |
117-120 |
117-120 |
117-119 |
|
|
100 con/kg |
104-106 |
104-106 |
103-106 |
103-106 |
102-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
171-174 |
170-172 |
168-171 |
167-169 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
133-135 |
131-133 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
93-96 |
93-96 |
92-94 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com