+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/12:
Trong 2 ngày trở lại đây (28-29/12), đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao, riêng nhà máy Stapimex điều chỉnh tăng giá 2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex điều chỉnh tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi các cỡ 40 con/kg về lớn so với cuối tuần trước, trong khi các nhà máy Sao Ta, Khang An,… giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-206.000 đ/kg (phổ biến ở mức 161.000-198.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-172.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-164.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Camimex, F89, Cases,… giữ giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-139.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Các nhà máy lớn cũng duy trì lượng mua tôm thẻ nguyên liệu ổn so với cuối tuần trước. Cụ thể, trong ngày 28-29/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-70 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 25-35 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/12 |
25-26/12 |
22-24/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
29/12▲2.000 (15-40) |
25/12▲1.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/12▲2.000 (40-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/12▼2.000 (30) |
23/12▲1-2.000 (90-120; 140-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/12▼1.000 (110-150) 29/12▲1.000 (90-140) |
25/12▼1.000 (50-60) 26/12▼1.000 (30-50); ▲1.000 (20-25) |
23/12▼1.000 (60); ▲1.000 (140-300) 25/12▼1.000 (50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/12▲1.000 (10-150) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Trong 2 ngày trở lại đây (28-29/12), một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, nhưng mức giá trung bình trên thị trường ít biến động so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm 90-120 con/kg, trong khi nhà máy Quốc Thanh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 100-120 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy ở mức 100.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Bạch Linh, Cẩm Vui điều chỉnh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây (28-29/12). Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 85.000-100.000 đ/kg (phổ biến từ 85.000-97.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-29/12 |
26-27/12 |
23-25/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
28/12▼1-3.000 (100-180) 29/12▲1-2.000 (100-130) |
26/12▼1-4.000 (100-130; 150) 27/12▲1-4.000 (100-140) |
24/12▲1-3.000 (90-140; 270-300) 25/12▼2.000 (120-130) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
29/12▼1.000 (100-130); ▲1-2.000 (25-30; 50-60; 150-160; 190-300) |
26/12▲1-2.000 (140- 160); ▼2-7.000 (15-25; 35-40) 27/12▲2-5.000 (15-35) |
23/12▼1-5.000 (15-40; 60-70; 110-130; 200-300) 25/12▲1-3.000 (50- 150; 200-300); ▼1-2.000 (30-35) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/12▼1-2.000 (90-150); ▲1-2.000 (25-30; 60; 160) |
27/12▲1-5.000 (20; 35; 100-350); ▼2.000 (50; 80) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
29/12▼4.000 (ngâm: 90-100) |
26/12▼1-7.000 (ngâm: 130-160) |
25/12▲2.000 (ngâm: 90-100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/12▲1-7.000 (tươi: 60-160) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/12▲1-2.000 (100-140) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/12▲1-4.000 (35; 60; 90-130; 190-250); ▼1-2.000 (40; 70-80) |
24/12▲1-3.000 (60-100); ▼1-6.000 (15-45; 110-150) 25/12▲2.000 (80); ▼1-2.000 (30-40) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
29/12▲1.000 (80-150; 170-350) |
▬ |
23/12▼1-5.000 (15-70; 110-140) 25/12▲1.000 (80-100); ▼3-5.000 (15-40) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/12▲2-6.000 (30; 40-60; 80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá các cỡ 30-40 con/kg tăng nhẹ 1.000 đ/kg, trong khi các cỡ khác ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
181-187 |
180-187 |
178-184 |
178-182 |
176-180 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
145-147 |
143-146 |
142-145 |
140-142 |
|
|
80 con/kg |
125-128 |
125-128 |
124-127 |
124-127 |
123-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
176-179 |
175-178 |
173-176 |
172-175 |
170-173 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
136-138 |
135-137 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
118-120 |
117-120 |
117-120 |
117-119 |
|
|
100 con/kg |
104-106 |
104-106 |
103-106 |
103-106 |
102-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
171-174 |
170-172 |
168-171 |
167-169 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
133-135 |
131-133 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
93-96 |
93-96 |
92-94 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá thu mua tôm thẻ oxy tăng 2.000-7.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg, trong khi các cỡ khác ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-225.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-170.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/12 |
22-24/12 |
19-20/12 |
18/12 |
15-17/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
20 con/kg |
255-260 |
255-260 |
255-260 |
250-260 |
245-255 |
|
|
30 con/kg |
210-220 |
205-210 |
205-210 |
200-205 |
195-205 |
|
|
50 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
155-160 |
155-160 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/12 |
25-27/12 |
22-24/12 |
19-20/12 |
18/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
50 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-168 |
160-165 |
160-165 |
|
|
60 con/kg |
145-152 |
145-152 |
145-152 |
145-152 |
145-152 |
|
|
70 con/kg |
138-142 |
138-142 |
138-142 |
138-142 |
138-142 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/12:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL ít biến động so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy cũng ổn định so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Quốc Thanh, Bạch Linh,... thu mua tôm sú tươi với giá ổn định so với cuối tuần trước. Nhà máy Trang Khanh có nhu cầu hút hàng với tôm sú tươi nên đã chào giá trở lại. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-181.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình,... giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-153.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Dự kiến, nhà máy Sao Ta sẽ tạm ngưng nhận tôm sú (hàng tươi/bán thành phẩm) trong ngày 31/12/2025 để nghỉ Tết Dương lịch, sau đó nhận hàng trở lại từ ngày 1/1/2026.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm với hầu hết các kích cỡ và người dân ưu tiên bán hàng oxy đi thị trường nội địa dịp gần Tết Dương lịch. Cụ thể, trong các ngày 28-29/12, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 15-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-29/12 |
21-27/12 |
18-20/12 |
14-17/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/12▲5-10.000 (14-57) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/12▲1-3.000 (70-100); ▼2-3.000 (25-40) 26/12▲1.000 (25-30); ▼2.000 (50) |
18/12▲1-3.000 (35-40; 50; 70-80; 100-180); ▼5.000 (15) |
14/12▲1-5.000 (20-25); ▼1-5.000 (45-90) 15/12▲1-2.000 (20-35); ▼2.000 (40) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
20/12▲5-10.000 (8-37) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/12▲5-10.000 (8-24) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
26/12 ▲5.000 (8/12) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
17/12▲3-5.000 (16-50) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
23/12▲6.000 (16/20); ▼7.000 (21/25) |
19/12▲10.000 (26/30); ▼2.000 (21/25) 20/12▲3.000 (16/20) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/12 |
21-27/12 |
20/12 |
19/12 |
8-18/12 |
|
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
205-215 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-148 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg tại đầm tiếp tục tăng 5.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong khi các kích cỡ khác ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 320.000-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 240.000-250.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/12 |
26-27/12 |
25/12 |
23-24/12 |
20-22/12 |
|
|
20 con/kg |
320-340 |
310-340 |
300-330 |
290-330 |
290-320 |
Tăng giá cỡ 20 con/kg |
|
30 con/kg |
240-250 |
240-250 |
230-250 |
230-250 |
220-250 |
|
|
40 con/kg |
160-190 |
160-190 |
160-190 |
160-190 |
160-190 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Bộ Sản xuất Peru (PRODUCE) cho biết mùa khai thác cá cơm lần thứ hai tại khu vực Bắc Trung Bộ đã ghi nhận tiến độ 72,05% tổng hạn ngạch được phân bổ. Theo báo cáo chính thức, tính đến 07h00 sáng thứ tư ngày 17/12, tổng sản lượng bốc dỡ đạt 1.174.469 tấn trong khi hạn ngạch được ấn định cho mùa vụ này là 1.630.000 tấn. Sản lượng cập cảng tập trung chủ yếu tại các cảng Bayóvar, Malabrigo, Coishco, Chimbote, Supe Puerto, Vegueta, Carquín, Chancay, Callao, Tambo de Mora và Pisco, phản ánh nhịp độ khai thác được duy trì liên tục.
Trong suốt mùa vụ hiện tại, sản lượng cập cảng bình quân duy trì ở mức 29.362 tấn mỗi ngày với sự tham gia vận hành của 327 tàu cá mỗi ngày. Thứ trưởng Bộ Thủy sản và Nuôi trồng Thủy sản Peru, ông Jesús Barrientos, nhấn mạnh rằng thành công của mùa vụ là kết quả của công tác hoạch định kỹ thuật chặt chẽ. Ông khẳng định: “Chúng tôi đang ghi nhận giải ngân hạn ngạch đáng kể với hoạt động vận hành đội tàu có trật tự. Việc tuân thủ hạn mức khai thác tối đa cho từng tàu đã mang lại tính dự báo và sự ổn định cho hoạt động công nghiệp.”
+ Ngày 26/12, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg và cỡ 90-100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
26/12 |
25/12 |
24/12 |
23/12 |
22/12 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
175 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
60 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
70 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
90 con/kg |
130 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
120 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)
+ Ngày 26/12, giá tôm thẻ tại Trung Quốc đi ngang. Thị trường ít biến động trước khi bước vào kỳ nghỉ Tết dương lịch. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 32-34 NDT/kg, không đổi so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 42 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 19/12.