Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 30/12/2025: Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định sau khi điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg trong 3 ngày trước đó (27-29/12).

03:52 30/12/2025 AgroMonitor

Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định sau khi điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg trong 3 ngày trước đó (27-29/12). Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Thuận Đức, Tính Thúy,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy ở mức 100.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Bạch Linh,… giữ giá không đổi với hầu hết các kích cỡ, nhà máy Song Thư cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh giảm giá 2.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg trong ngày 29/12. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 85.000-100.000 đ/kg (phổ biến từ 85.000-97.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-30/12

26-27/12

23-25/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

28/121-3.000 (100-180)

29/121-2.000 (100-130)

26/121-4.000 (100-130; 150)

27/121-4.000 (100-140)

24/121-3.000 (90-140; 270-300)

25/122.000 (120-130)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

29/121.000 (100-130);

1-2.000 (25-30; 50-60; 150-160; 190-300)

26/12▲1-2.000 (140- 160); 2-7.000 (15-25; 35-40)

27/12▲2-5.000 (15-35)

23/121-5.000 (15-40; 60-70; 110-130; 200-300)

25/12▲1-3.000 (50- 150; 200-300); 1-2.000 (30-35)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

29/121-2.000 (90-150);

1-2.000 (25-30; 60; 160)

27/12▲1-5.000 (20; 35; 100-350); 2.000 (50; 80)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

29/124.000 (ngâm: 90-100)

26/121-7.000 (ngâm: 130-160)

25/12▲2.000 (ngâm: 90-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

27/12▲1-7.000 (tươi: 60-160)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

25/12▲1-2.000 (100-140)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

29/122-4.000 (80-100; 120-130)

27/12▲1-4.000 (35; 60; 90-130; 190-250); 1-2.000 (40; 70-80)

24/12▲1-3.000 (60-100); 1-6.000 (15-45; 110-150)

25/12▲2.000 (80); 1-2.000 (30-40)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

29/12▲1.000 (80-150; 170-350)

23/121-5.000 (15-70; 110-140)

25/12▲1.000 (80-100); 3-5.000 (15-40)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

25/12▲2-6.000 (30; 40-60; 80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ lớn trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

29-30/12

25-27/12

23-24/12

22/12

19-20/12

Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

181-187

180-187

178-184

178-182

176-180

50 con/kg

145-147

145-147

143-146

142-145

140-142

80 con/kg

125-128

125-128

124-127

124-127

123-126

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29-30/12

25-27/12

23-24/12

22/12

19-20/12

Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

176-179

175-178

173-176

172-175

170-173

50 con/kg

137-139

137-139

136-138

135-137

133-135

80 con/kg

118-120

118-120

117-120

117-120

117-119

100 con/kg

104-106

104-106

103-106

103-106

102-105

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29-30/12

25-27/12

23-24/12

22/12

19-20/12

Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

171-174

170-172

168-171

167-169

165-167

50 con/kg

134-136

134-136

133-135

131-133

129-131

80 con/kg

113-115

113-115

112-114

112-114

111-113

100 con/kg

94-97

94-97

93-96

93-96

92-94

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com