+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/12:
Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã bắt đầu giảm/tạm ngừng thu mua tôm thẻ nguyên liệu để nghỉ Tết Dương lịch. Một số thương nhân/đại lý có xu hướng chuyển sang giao hàng về nhà máy Minh Phú dẫn đến lượng mua tôm thẻ của nhà máy tăng nhẹ nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp.
Sáng 30/12, hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao, riêng các nhà máy Cases, Stapimex điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi: Các nhà máy Stapimex (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua; trong đó giá tôm cỡ 50 con/kg tại nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 137.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-166.000 đ/kg). Còn tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy lớn giá thu mua cỡ 50 con/kg ở mức mức 129.000-140.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm: Các nhà máy Tài Kim Anh, Sao Ta, Khánh Sủng (Sóc Trăng) và Minh Phú, F89,… (Cà Mau) giữ giá ổn định ở mức cao. Trong đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000 đ/kg; các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-30/12 |
25-26/12 |
22-24/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
29/12▲2.000 (15-40) 30/12▲1.000 (15-80) |
25/12▲1.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/12▲2.000 (40-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/12▼2.000 (30) |
23/12▲1-2.000 (90-120; 140-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/12▼1.000 (110-150) 29/12▲1.000 (90-140) |
25/12▼1.000 (50-60) 26/12▼1.000 (30-50); ▲1.000 (20-25) |
23/12▼1.000 (60); ▲1.000 (140-300) 25/12▼1.000 (50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/12▲1.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/12▲1.000 (10-150) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ lớn trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-30/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
181-187 |
180-187 |
178-184 |
178-182 |
176-180 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
145-147 |
143-146 |
142-145 |
140-142 |
|
|
80 con/kg |
125-128 |
125-128 |
124-127 |
124-127 |
123-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-30/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
176-179 |
175-178 |
173-176 |
172-175 |
170-173 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
136-138 |
135-137 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
118-120 |
117-120 |
117-120 |
117-119 |
|
|
100 con/kg |
104-106 |
104-106 |
103-106 |
103-106 |
102-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-30/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
171-174 |
170-172 |
168-171 |
167-169 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
133-135 |
131-133 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
93-96 |
93-96 |
92-94 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com