Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 30/12/2025: Hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao.

03:53 30/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/12:

Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã bắt đầu giảm/tạm ngừng thu mua tôm thẻ nguyên liệu để nghỉ Tết Dương lịch. Một số thương nhân/đại lý có xu hướng chuyển sang giao hàng về nhà máy Minh Phú dẫn đến lượng mua tôm thẻ của nhà máy tăng nhẹ nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp.

Sáng 30/12, hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao, riêng các nhà máy Cases, Stapimex điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi: Các nhà máy Stapimex (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua; trong đó giá tôm cỡ 50 con/kg tại nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 137.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-166.000 đ/kg). Còn tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy lớn giá thu mua cỡ 50 con/kg ở mức mức 129.000-140.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm: Các nhà máy Tài Kim Anh, Sao Ta, Khánh Sủng (Sóc Trăng) và Minh Phú, F89,… (Cà Mau) giữ giá ổn định ở mức cao. Trong đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000 đ/kg; các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-30/12

25-26/12

22-24/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

29/12▲2.000 (15-40)

30/12▲1.000 (15-80)

25/12▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

23/12▲2.000 (40-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

26/122.000 (30)

23/12▲1-2.000 (90-120; 140-200)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/121.000 (110-150)

29/121.000 (90-140)

25/121.000 (50-60)

26/121.000 (30-50); 1.000 (20-25)

23/121.000 (60); 1.000 (140-300)

25/121.000 (50-60)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

30/12▲1.000 (30-90)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

22/12▲1.000 (10-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ lớn trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

29-30/12

25-27/12

23-24/12

22/12

19-20/12

Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

181-187

180-187

178-184

178-182

176-180

50 con/kg

145-147

145-147

143-146

142-145

140-142

80 con/kg

125-128

125-128

124-127

124-127

123-126

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29-30/12

25-27/12

23-24/12

22/12

19-20/12

Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

176-179

175-178

173-176

172-175

170-173

50 con/kg

137-139

137-139

136-138

135-137

133-135

80 con/kg

118-120

118-120

117-120

117-120

117-119

100 con/kg

104-106

104-106

103-106

103-106

102-105

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29-30/12

25-27/12

23-24/12

22/12

19-20/12

Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

171-174

170-172

168-171

167-169

165-167

50 con/kg

134-136

134-136

133-135

131-133

129-131

80 con/kg

113-115

113-115

112-114

112-114

111-113

100 con/kg

94-97

94-97

93-96

93-96

92-94

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com