+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/12:
Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã bắt đầu giảm/tạm ngừng thu mua tôm thẻ nguyên liệu để nghỉ Tết Dương lịch. Một số thương nhân/đại lý có xu hướng chuyển sang giao hàng về nhà máy Minh Phú dẫn đến lượng mua tôm thẻ của nhà máy tăng nhẹ nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp.
Sáng 30/12, hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao, riêng các nhà máy Cases, Stapimex điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi: Các nhà máy Stapimex (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua; trong đó giá tôm cỡ 50 con/kg tại nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 137.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-166.000 đ/kg). Còn tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy lớn giá thu mua cỡ 50 con/kg ở mức mức 129.000-140.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm: Các nhà máy Tài Kim Anh, Sao Ta, Khánh Sủng (Sóc Trăng) và Minh Phú, F89,… (Cà Mau) giữ giá ổn định ở mức cao. Trong đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000 đ/kg; các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-30/12 |
25-26/12 |
22-24/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
29/12▲2.000 (15-40) 30/12▲1.000 (15-80) |
25/12▲1.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/12▲2.000 (40-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/12▼2.000 (30) |
23/12▲1-2.000 (90-120; 140-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/12▼1.000 (110-150) 29/12▲1.000 (90-140) |
25/12▼1.000 (50-60) 26/12▼1.000 (30-50); ▲1.000 (20-25) |
23/12▼1.000 (60); ▲1.000 (140-300) 25/12▼1.000 (50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/12▲1.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/12▲1.000 (10-150) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định sau khi điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg trong 3 ngày trước đó (27-29/12). Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Thuận Đức, Tính Thúy,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy ở mức 100.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Bạch Linh,… giữ giá không đổi với hầu hết các kích cỡ, nhà máy Song Thư cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh giảm giá 2.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg trong ngày 29/12. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 85.000-100.000 đ/kg (phổ biến từ 85.000-97.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/12 |
26-27/12 |
23-25/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
28/12▼1-3.000 (100-180) 29/12▲1-2.000 (100-130) |
26/12▼1-4.000 (100-130; 150) 27/12▲1-4.000 (100-140) |
24/12▲1-3.000 (90-140; 270-300) 25/12▼2.000 (120-130) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
29/12▼1.000 (100-130); ▲1-2.000 (25-30; 50-60; 150-160; 190-300) |
26/12▲1-2.000 (140- 160); ▼2-7.000 (15-25; 35-40) 27/12▲2-5.000 (15-35) |
23/12▼1-5.000 (15-40; 60-70; 110-130; 200-300) 25/12▲1-3.000 (50- 150; 200-300); ▼1-2.000 (30-35) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/12▼1-2.000 (90-150); ▲1-2.000 (25-30; 60; 160) |
27/12▲1-5.000 (20; 35; 100-350); ▼2.000 (50; 80) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
29/12▼4.000 (ngâm: 90-100) |
26/12▼1-7.000 (ngâm: 130-160) |
25/12▲2.000 (ngâm: 90-100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/12▲1-7.000 (tươi: 60-160) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/12▲1-2.000 (100-140) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
29/12▼2-4.000 (80-100; 120-130) |
27/12▲1-4.000 (35; 60; 90-130; 190-250); ▼1-2.000 (40; 70-80) |
24/12▲1-3.000 (60-100); ▼1-6.000 (15-45; 110-150) 25/12▲2.000 (80); ▼1-2.000 (30-40) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
29/12▲1.000 (80-150; 170-350) |
▬ |
23/12▼1-5.000 (15-70; 110-140) 25/12▲1.000 (80-100); ▼3-5.000 (15-40) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/12▲2-6.000 (30; 40-60; 80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ lớn trong ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-30/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
181-187 |
180-187 |
178-184 |
178-182 |
176-180 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
145-147 |
143-146 |
142-145 |
140-142 |
|
|
80 con/kg |
125-128 |
125-128 |
124-127 |
124-127 |
123-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-30/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
176-179 |
175-178 |
173-176 |
172-175 |
170-173 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
136-138 |
135-137 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
118-120 |
117-120 |
117-120 |
117-119 |
|
|
100 con/kg |
104-106 |
104-106 |
103-106 |
103-106 |
102-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-30/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
171-174 |
170-172 |
168-171 |
167-169 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
133-135 |
131-133 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
93-96 |
93-96 |
92-94 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30-40 con/kg tiếp tục tăng 2.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 215.000-230.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg vẫn giữ ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-170.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/12 |
29/12 |
22-24/12 |
19-20/12 |
18/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
20 con/kg |
255-260 |
255-260 |
255-260 |
255-260 |
250-260 |
|
|
30 con/kg |
215-220 |
210-220 |
205-210 |
205-210 |
200-205 |
|
|
50 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
155-160 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/12 |
29/12 |
25-27/12 |
22-24/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
50 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-168 |
160-165 |
|
|
60 con/kg |
145-152 |
145-152 |
145-152 |
145-152 |
145-152 |
|
|
70 con/kg |
138-142 |
138-142 |
138-142 |
138-142 |
138-142 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/12:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm oxy cũng ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 28-30/12, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 12-15 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-181.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Dương Đình, Cẩm Vui,... giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-153.000 đ/kg (công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/12 |
21-27/12 |
18-20/12 |
14-17/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/12▲5-10.000 (14-57) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/12▲1-3.000 (70-100); ▼2-3.000 (25-40) 26/12▲1.000 (25-30); ▼2.000 (50) |
18/12▲1-3.000 (35-40; 50; 70-80; 100-180); ▼5.000 (15) |
14/12▲1-5.000 (20-25); ▼1-5.000 (45-90) 15/12▲1-2.000 (20-35); ▼2.000 (40) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
20/12▲5-10.000 (8-37) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/12▲5-10.000 (8-24) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
26/12 ▲5.000 (8/12) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
17/12▲3-5.000 (16-50) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
23/12▲6.000 (16/20); ▼7.000 (21/25) |
19/12▲10.000 (26/30); ▼2.000 (21/25) 20/12▲3.000 (16/20) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-30/12 |
21-27/12 |
20/12 |
19/12 |
8-18/12 |
|
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
205-215 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-148 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh tăng giá 5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 320.000-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 240.000-250.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-30/12 |
26-27/12 |
25/12 |
23-24/12 |
20-22/12 |
|
|
20 con/kg |
320-340 |
310-340 |
300-330 |
290-330 |
290-320 |
Tăng giá cỡ 20 con/kg |
|
30 con/kg |
240-250 |
240-250 |
230-250 |
230-250 |
220-250 |
|
|
40 con/kg |
160-190 |
160-190 |
160-190 |
160-190 |
160-190 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 11/2025 đạt 20,64 nghìn tấn, trị giá 193,53 triệu USD, giảm 6,42% về lượng và tăng 0,64% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Nhập khẩu từ Việt Nam giảm 9,21% về lượng, tụt xuống vị trí thứ 2, trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ và Indonesia tăng, lần lượt tăng 11,66% và 5,7%, trong đó Ấn Độ vươn lên dẫn đầu.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong 11 tháng năm 2025 đạt 197,21 nghìn tấn, trị giá 1,83 tỷ USD tăng 0,87% về lượng và tăng 6,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 45,68 nghìn tấn, trị giá 470,76 triệu USD, tăng 5,49% về lượng và tăng 10,64% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 38,23 nghìn tấn (+5,46%); 29,44 nghìn tấn (+3,09%).
+ Ủy ban Nghề cá Biển các Bang Đại Tây Dương (ASMFC) vừa quyết định duy trì lệnh cấm khai thác tôm phương Bắc (northern shrimp) tại Vịnh Maine thêm ba năm nữa, kéo dài đến năm 2028, đồng thời không triển khai chương trình lấy mẫu nào trong năm 2026. Quyết định này được đưa ra trong bối cảnh tình trạng quần thể tôm vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi rõ rệt sau hơn một thập kỷ đóng cửa.
Trước đó, năm 2024, ASMFC đã cho phép mở một vụ khai thác thử nghiệm quy mô nhỏ vào mùa đông năm 2025 nhằm thu thập dữ liệu khoa học. Theo quy định, ngư dân được phép đánh bắt đến hết tháng 3/2025 hoặc cho đến khi đạt tổng sản lượng 26,5 tấn, tùy điều kiện nào đến trước. Đây được xem là tín hiệu tích cực hiếm hoi sau chuỗi đóng cửa bắt đầu từ năm 2014, và được các nhà quản lý cũng như cộng đồng ngư dân trong khu vực hoan nghênh. Tuy nhiên, báo cáo cập nhật dữ liệu tôm phương Bắc năm 2025 cho thấy tình trạng nguồn lợi không cải thiện. Tổng trữ lượng ghi nhận mức thấp kỷ lục mới, chủ yếu do các yếu tố môi trường bất lợi.
+ Ngày 29/12, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80-100 con/kg tại Thái Lan giảm 5-10 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
29/12 |
26/12 |
25/12 |
24/12 |
23/12 |
|
40 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
50 con/kg |
175 |
175 |
180 |
180 |
180 |
|
60 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
70 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
140 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
90 con/kg |
125 |
130 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
115 |
120 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 835 VND)