Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tôm thẻ ngâm tăng/giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua nhưng mức giá bình quân trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Song Thư giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 110 con/kg, trong khi nhà máy Song Thư điều chỉnh tăng giá 3.000-4.000 đ/kg với tôm cỡ 90-100 con/kg. Đa phần các nhà máy khác giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 85.000-100.000 đ/kg (phổ biến từ 85.000-97.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (1/1), nhà máy Cẩm Vui sẽ điều chỉnh giảm giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 90-120 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy như Quốc Thanh, Thuận Đức, Tính Thúy,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy ở mức 100.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/12-1/1 |
28-30/12 |
26-27/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/12▼1-3.000 (100-180) 29/12▲1-2.000 (100-130) |
26/12▼1-4.000 (100-130; 150) 27/12▲1-4.000 (100-140) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
31/12▼1-6.000 (50; 70-80; 140-160); ▲1.000 (20) 1/1▼1-4.000 (50-160; 180-300); ▲1.000 (20) |
29/12▼1.000 (100-130); ▲1-2.000 (25-30; 50-60; 150-160; 190-300) |
26/12▲1-2.000 (140- 160); ▼2-7.000 (15-25; 35-40) 27/12▲2-5.000 (15-35) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/12▼1-2.000 (90-150); ▲1-2.000 (25-30; 60; 160) 30/12▼1-4.000 (60-90; 150-170); ▲2-3.000 (20-30) |
27/12▲1-5.000 (20; 35; 100-350); ▼2.000 (50; 80) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
29/12▼4.000 (ngâm: 90-100) |
26/12▼1-7.000 (ngâm: 130-160) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/12▲1-7.000 (tươi: 60-160) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
31/12▼1-3.000 (50-70; 110); ▲3-4.000 (90-100) |
29/12▼2-4.000 (80-100; 120-130) |
27/12▲1-4.000 (35; 60; 90-130; 190-250); ▼1-2.000 (40; 70-80) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
31/12▼1-3.000 (35-45; 110; 170); ▲3.000 (30) |
29/12▲1.000 (80-150; 170-350) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá không đổi trong 2-3 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
181-187 |
180-187 |
178-184 |
178-182 |
176-180 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
145-147 |
143-146 |
142-145 |
140-142 |
|
|
80 con/kg |
125-128 |
125-128 |
124-127 |
124-127 |
123-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
176-179 |
175-178 |
173-176 |
172-175 |
170-173 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
136-138 |
135-137 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
118-120 |
117-120 |
117-120 |
117-119 |
|
|
100 con/kg |
104-106 |
104-106 |
103-106 |
103-106 |
102-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
171-174 |
170-172 |
168-171 |
167-169 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
133-135 |
131-133 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
93-96 |
93-96 |
92-94 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com