+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/12:
Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã giảm/tạm ngừng thu mua tôm thẻ nguyên liệu để nghỉ Tết Dương lịch. Một số thương nhân/đại lý có xu hướng chuyển sang giao hàng về nhà máy Minh Phú dẫn đến lượng mua tôm thẻ của nhà máy tăng nhẹ so với ngày hôm qua, nhưng vẫn ở mức thấp.
Sáng 31/12, da phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao, riêng nhà máy Khang An đang tạm ngưng mua hàng nhưng thông báo điều chỉnh tăng giá 2.000 đ/kg để hút hàng ngay sau Tết Dương lịch. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An điều chỉnh tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi các cỡ 55-75 con/kg, trong khi các nhà máy Sao Ta, Stapimex,… giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-209.000 đ/kg (phổ biến ở mức 161.000-201.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-174.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-166.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-145.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Camimex, F89, Cases,… giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 129.000-140.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày 2/1, nhà máy Minh Phú sẽ điều chỉnh giảm 2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi/ngâm hầu hết các kích cỡ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/12-2/1 |
27-30/12 |
25-26/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/12▲2.000 (15-40) 30/12▲1.000 (15-80) |
25/12▲1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
31/12▲2.000 (55-75) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/12▼2.000 (30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/1▼1.000 (90-160) |
27/12▼1.000 (110-150) 29/12▲1.000 (90-140) |
25/12▼1.000 (50-60) 26/12▼1.000 (30-50); ▲1.000 (20-25) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/12▲1.000 (30-90) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
2/1▼2.000 (10-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá không đổi trong 2-3 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 181.000-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 145.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94.000-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
181-187 |
180-187 |
178-184 |
178-182 |
176-180 |
|
|
50 con/kg |
145-147 |
145-147 |
143-146 |
142-145 |
140-142 |
|
|
80 con/kg |
125-128 |
125-128 |
124-127 |
124-127 |
123-126 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
176-179 |
175-178 |
173-176 |
172-175 |
170-173 |
|
|
50 con/kg |
137-139 |
137-139 |
136-138 |
135-137 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
118-120 |
117-120 |
117-120 |
117-119 |
|
|
100 con/kg |
104-106 |
104-106 |
103-106 |
103-106 |
102-105 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-31/12 |
25-27/12 |
23-24/12 |
22/12 |
19-20/12 |
Tăng giá các cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
171-174 |
170-172 |
168-171 |
167-169 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
133-135 |
131-133 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
113-115 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
94-97 |
94-97 |
93-96 |
93-96 |
92-94 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com